Tận dụng lợi thế chiếm lĩnh lòng tin

H.C

H.C

(TBTCVN) - Tháng 10/2015 đánh dấu chặng đường quan trọng của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ (BHNT) Vietcombank - Cardif - kỷ niệm 7 năm chính thức hoạt động tại thị trường Việt Nam.
aa

Sản phẩm “Bảo an tín dụng” của VCLI nhận được giải thưởng “Tin & Dùng”

Sản phẩm “Bảo an tín dụng” của VCLI nhận được giải thưởng “Tin & Dùng” 2015.

Nhìn lại chặng đường đã qua với những khó khăn, thách thức, những thăng trầm trên thị trường tài chính ngân hàng, BHNT Vietcombank - Cardif (VCLI) tự hào đã góp phần cho sự phát triển của thị trường BHNT, cũng như mang đến những sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng chất lượng cho cộng đồng.

Liên doanh đầy hứa hẹn với ngân hàng đa quốc gia

Năm 2007, BNP Paribas Cardif là công ty BHNT thuộc Ngân hàng BNP Paribas, Ngân hàng có lịch sử lâu đời tại châu Âu, đứng đầu khu vực này và hiện đang phát triển tại nhiều quốc gia trên thế giới, đã lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Với định vị thương hiệu “The Insurer for a changing world” (Nhà bảo hiểm cho một thế giới thay đổi), BNP Paribas Cardif đã khẳng định sứ mệnh đưa ra giải pháp tài chính bảo vệ con người trước những rủi ro, biến động khó dự đoán trong cuộc sống. Bước vào một thị trường còn khá sơ khai về BHNT liên kết ngân hàng như Việt Nam, BNP Paribas Cardif đã hợp tác với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu và Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) – Ngân hàng thương mại cổ phần có tốc độ tăng trưởng lớn để cho ra đời Công ty BHNT Vietcombank - Cardif.

Năm 2008, VCLI chính thức nhận được Giấy phép hoạt động và trở thành công ty chuyên nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực bảo hiểm liên kết ngân hàng tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm BHNT phân phối qua ngân hàng, bao gồm bảo hiểm gắn liền với các hoạt động của ngân hàng và bảo hiểm độc lập. VCLI kế thừa thế mạnh về kỹ thuật chuyên môn, kinh nghiệm kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bancassurance) của BNP Paribas Cardif trên thị trường quốc tế, kết hợp với hệ thống chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sự am hiểu sâu sắc thói quen tiêu dùng sản phẩm tài chính của khách hàng từ hai ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Đó là cơ sở quan trọng giúp VCLI phát triển các sản phẩm sát với nhu cầu của người tiêu dùng, hấp dẫn về quyền lợi và hợp lý về chi phí.

Chia sẻ gánh nặng tài chính cho khách hàng

Năm 2009, trong hoàn cảnh kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn, thị trường tín dụng trải qua giai đoạn tín dụng “nóng”, VCLI đã cho ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng đầu tiên, mang đến giải pháp tối ưu cho cả ngân hàng và người vay. Đó là Bảo an tín dụng, sản phẩm đáp ứng tối ưu nhu cầu bảo vệ tài sản thế chấp và khoản vay cho khách hàng và gia đình trước những rủi ro. Thực tế, trong xu thế phát triển kinh tế và tiêu dùng, việc các cá nhân và gia đình đến với ngân hàng và thực hiện vay vốn ngày càng phổ biến.

Tuy nhiên, cuộc sống luôn ẩn chứa những bất trắc và trong trường hợp người vay không may qua đời do mắc bệnh hiểm nghèo hoặc gặp phải tai nạn nghiêm trọng, không có khả năng trả nợ, thì tài sản thế chấp của người vay sẽ thuộc về ngân hàng, trừ khi vợ/chồng hoặc con của người vay trả nợ thay. Bảo an tín dụng có vai trò giúp người vay bảo vệ tài sản thế chấp và người thân không phải mang gánh nặng trả nợ thay. Trong trường hợp người vay tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn, VCLI sẽ thay người vay trả nợ cho ngân hàng toàn bộ dư nợ gốc còn lại và lãi phát sinh của khoản vay.

Năm 2010, Bảo an tín dụng đã được chính thức phân phối trên tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc. Thời gian đầu triển khai, sản phẩm vấp phải những khó khăn nhất định khi đây là sản phẩm mới trên thị trường, khách hàng còn dè dặt, e ngại bỏ thêm một khoản tiền để tham gia bảo hiểm. Nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, khi khách hàng đã có sự tìm hiểu và trải nghiệm nhất định về quyền lợi sản phẩm và nhiều đơn vị bước vào cuộc chơi hơn, khách hàng đã dần coi Bảo an tín dụng là sản phẩm rất đáng để tham gia, có quyền lợi thiết thực với chi phí hợp lý.

Có thể nói Bảo an tín dụng đã dùng trải nghiệm thực tế của khách hàng hiện hữu để đẩy lùi tâm lý nghi ngại, phân vân về sản phẩm, và từng bước xây dựng lòng tin vững chắc đối với cả khách hàng hiện hữu lẫn khách hàng mới. Trên đà thành công, Bảo an tín dụng đã tiếp tục được triển khai tại hệ thống các Ngân hàng SeABank và ngân hàng OCB. Tính đến thời điểm này, VCLI đã chi trả quyền lợi bảo hiểm Bảo an tín dụng cho hơn 100 trường hợp, giúp chia sẻ phần nào gánh nặng tài chính cho gia đình các khách hàng.

Ngày 6/11/2015, Bảo an tín dụng nhận được giải “Tin & Dùng” 2015 do Thời báo Kinh tế Việt Nam – Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng tổ chức bình chọn dựa trên khảo sát ý kiến của người tiêu dùng. Bà Yong Lai Yin, Tổng giám đốc Công ty BHNT Vietcombank - Cardif chia sẻ: “Là một trong những doanh nghiệp đi đầu về bảo hiểm tín dụng, VCLI mong muốn và đang trên con đường trở thành đối tác bảo hiểm liên kết ngân hàng được lựa chọn và đáng tin cậy nhất tại Việt Nam, mang đến những sản phẩm dịch vụ chất lượng, tối đa hóa lợi ích cho khách hàng. Tận dụng lợi thế từ các cổ đông uy tín và vị thế cao trên thị trường, chúng tôi đã đạt được những thành công nhất định và đang nỗ lực hơn nữa để đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng và cộng đồng”./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80