Tăng trưởng tín dụng đến giữa tháng 6 đạt gần 3,8%

Chí Tín
(TBTCO) - Sáng 19/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn ngành về giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng năm 2024.
aa

Thông tin tại hội nghị cho biết, đến 14/6/2024, tăng trưởng tín dụng tăng 3,79% so với cuối năm 2023; tốc độ tăng trưởng tín dụng cải thiện dần qua các tháng, doanh số tín dụng mà các tổ chức tín dụng (TCTD) đã cung ứng ra nền kinh tế trong gần 6 tháng đầu năm 2024 cao hơn doanh số của cùng kỳ 3 năm trước.

Tuy nhiên, tại một số địa phương, tăng trưởng tín dụng còn thấp; có những TCTD tăng trưởng tín dụng thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng chung, thậm chí tăng trưởng âm.

Tăng trưởng tín dụng đến giữa tháng 6 đạt gần 3,8%
Quang cảnh phòng họp tại trụ sở NHNN. Ảnh: S.B
Hoạt động tín dụng có thể tiếp tục tăng trưởng vào cuối năm Dư nợ tín dụng và trái phiếu: Đà cản phục hồi thị trường bất động sản trong chu kỳ mới

Điều đó cho thấy về tổng thể, cầu tín dụng trong nước chưa có sự phục hồi mạnh mẽ, nhiều ngành sản xuất, dịch vụ là các động lực truyền thống của nền kinh tế vẫn còn những khó khăn nhất định, một bộ phận khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, chưa đáp ứng điều kiện vay vốn, cùng với sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân.

NHNN cho biết, trong điều kiện kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát, lãi suất tiếp tục được điều hành ổn định theo hướng từng bước giảm mặt bằng lãi suất chung trong nền kinh tế; điều hành hài hòa giữa lãi suất và tỷ giá phù hợp với tình hình thị trường, diễn biến kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ.

Ngoài ra, NHNN cũng sẽ khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn Luật các TCTD năm 2024 đảm bảo hiệu lực thi hành Luật từ 1/7/2024; đồng thời, tiếp tục rà soát để sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật nhằm tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

Ngành Ngân hàng sẽ rà soát để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế: lĩnh vực bất động sản, các dự án hạ tầng giao thông, các ngành như xi măng, sắt, thép, vật liệu xây dựng…; triển khai quyết liệt các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, một số chương trình tín dụng trọng điểm gồm 120 nghìn tỷ đồng cho vay phát triển nhà ở xã hội; chương trình cho vay 30.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản…

Một số giải pháp cơ bản giai đoạn tới

Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; mở rộng tín dụng cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, tiêu dùng, góp phần hạn chế “tín dụng đen”.

Chí Tín

Đọc thêm

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

(TBTCO) - Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông tại tỉnh Lạng Sơn.
Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 16,380
Miếng SJC Nghệ An 16,130 16,380
Miếng SJC Thái Bình 16,130 16,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
NL 99.90 14,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600
Trang sức 99.9 15,550 ▲10K 16,250 ▲10K
Trang sức 99.99 15,560 ▲10K 16,260 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18288 18564 19136
CAD 18639 18917 19533
CHF 32899 33284 33919
CNY 0 3834 3926
EUR 30052 30326 31352
GBP 34548 34940 35881
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15127 15709
SGD 20046 20329 20856
THB 723 786 840
USD (1,2) 26089 0 0
USD (5,10,20) 26131 0 0
USD (50,100) 26159 26179 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,389
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,240 30,264 31,548
JPY 161.64 161.93 170.83
GBP 34,814 34,908 35,931
AUD 18,543 18,610 19,214
CAD 18,856 18,917 19,516
CHF 33,223 33,326 34,137
SGD 20,214 20,277 20,975
CNY - 3,811 3,936
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 772.98 782.53 833.61
NZD 15,137 15,278 15,654
SEK - 2,761 2,845
DKK - 4,047 4,168
NOK - 2,802 2,887
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,211.55 - 6,977.15
TWD 754.53 - 908.9
SAR - 6,919.88 7,252.25
KWD - 83,792 88,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26389
AUD 18469 18569 19495
CAD 18818 18918 19932
CHF 33146 33176 34751
CNY 3816.3 3841.3 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30231 30261 31987
GBP 34849 34899 36659
HKD 0 3355 0
JPY 162.27 162.77 173.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15230 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20207 20337 21070
THB 0 753.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16130000 16130000 16380000
SBJ 14000000 14000000 16380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,230 26,389
USD20 26,180 26,230 26,389
USD1 23,877 26,230 26,389
AUD 18,543 18,643 19,759
EUR 30,387 30,387 31,810
CAD 18,764 18,864 20,180
SGD 20,289 20,439 21,265
JPY 162.73 164.23 168.87
GBP 34,759 35,109 35,987
XAU 16,128,000 0 16,382,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80