Techcombank đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế 27.100 tỷ đồng năm 2024

(TBTCO) - Vừa qua, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông năm 2024 (ĐHĐCĐ). Đại hội đồng cổ đông đã thông qua các nghị quyết, bao gồm: kế hoạch kinh doanh năm 2024, kế hoạch trả cổ tức tiền mặt và kế hoạch tăng vốn điều lệ, cũng như bổ nhiệm Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát cho nhiệm kỳ mới 2024-2029.
aa

Techcombank ghi nhận kết quả tài chính tích cực trong năm 2023, hoàn thành hoặc vượt tất cả các chỉ tiêu theo kế hoạch đã đề ra, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu nhiều biến động cùng khó khăn trên thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp trong nước.

Techcombank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động (TOI) ổn định, nhờ tăng trưởng thu nhập phí và mở rộng tệp khách hàng. Lợi nhuận trước thuế (PBT) tuy ghi nhận giảm 10,5% so với năm 2022, nhưng vượt kế hoạch 4% nhờ chi phí hoạt động được kiểm soát chặt chẽ (chi phí hoạt động chỉ tăng 1,8% so với cùng kỳ).

Tỷ lệ nợ xấu (1,2%) và chi phí tín dụng (0,8%) của ngân hàng tiếp tục nằm trong mức thấp nhất của ngành. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của ngân hàng tiếp tục giữ vững vị thế nhóm dẫn đầu ngành ở mức 14,4%, cao thứ hai trong số các ngân hàng Việt Nam.

Lợi nhuận bền vững, sức mạnh bảng cân đối kế toán và chất lượng tài sản của Techcombank là minh chứng cho sự thành công của chiến lược “khách hàng là trọng tâm”, mô hình kinh doanh hiệu quả, cũng như hành trình chuyển đổi số mạnh mẽ.

Năng lực số hóa dẫn đầu của ngân hàng cùng hệ sinh thái quan hệ đối tác uy tín, bền vững giúp ngân hàng chào đón lượng khách hàng mới cao kỷ lục, lên đến 2,6 triệu khách hàng, nâng tổng số khách hàng mà Techcombank phục vụ đến cuối năm 2023 đạt 13,4 triệu.

Các đề xuất định vị giá trị khách hàng mới được tinh chỉnh và ra mắt trong năm 2023 đã giúp Techcombank thiết lập vị thế là ngân hàng giao dịch chính của khách hàng, tạo đà cho số dư cũng như tỷ lệ CASA tăng tốc.

Techcombank kết thúc năm 2023 với kết quả tích cực và động lực phát triển được ghi nhận ở hầu khắp các chỉ số kinh doanh. Đà tăng trưởng này tiếp tục được thể hiện mạnh mẽ ngay từ những tháng đầu năm 2024, khẳng định sức mạnh nội tại của ngân hàng để tự tin đạt và vượt các mục tiêu đề ra, khi tốc độ phục hồi kinh tế của Việt Nam tiếp tục được cải thiện mạnh mẽ hơn.

Ngân hàng tự tin hoàn thành kế hoạch 5 năm (2021-25) dựa trên tổng quan các kết quả kinh doanh đạt được trong thời gian qua, cùng với các nền tảng chiến lược đã được xây dựng vững chắc.

Năm 2024, các sáng kiến kinh doanh sẽ tiếp tục được triển khai mạnh mẽ theo chiến lược đã đề ra của ngân hàng, và đặc biệt tăng tốc trong ba lĩnh vực ưu tiên, bao gồm tăng tiền gửi CASA, đa dạng hóa danh mục tín dụng và tăng cường vị thế ngân hàng giao dịch chính (MOA) với khách hàng.

Techcombank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông năm 2024
Techcombank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông năm 2024.

Tại đại hội đồng cổ đông 2024, các cổ đông đã đồng thuận cao với tất cả các tờ trình do HĐQT đề xuất.

Đáng chú ý, các cổ đông đã phê duyệt Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Techcombank. Cụ thể, năm 2024, ngân hàng đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế (LNTT) 27.100 tỷ đồng, tương đương mức tăng 18,4% so với năm 2023.

Tổng tín dụng của ngân hàng dự kiến tăng 16,2% so với cùng kỳ lên 616.061 tỷ đồng hoặc cao hơn, theo mức tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Tăng trưởng tiền gửi sẽ được quản lý phù hợp với tăng trưởng tín dụng thực tế, nhằm tối ưu hóa bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Theo kế hoạch trình tại đại hội cổ đông, Techcombank đề xuất mục tiêu quản trị nợ xấu (NPL) dưới 1,5%.

Sau 10 năm giữ toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư, HĐQT Techcombank đã trình kế hoạch trả cổ tức bằng tiền với giá trị 1.500 đồng/cổ phiếu và được đại hội đồng cổ đông đồng thuận với tỷ lệ cao. Cổ tức dự kiến sẽ được trả cho cổ đông trong quý 2 hoặc quý 3/2024, với thời gian cụ thể được giao cho HĐQT quyết định.

Các cổ đông cũng phê duyệt kế hoạch tăng gấp đôi vốn điều lệ của Techcombank từ 35.225.108.110.000 đồng lên 70.450.216.220.000 đồng, thông qua phát hành cổ phiếu mới từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Đại hội đồng cổ đông Techcombank cũng bỏ phiếu thuận và chào đón 3 thành viên mới thuộc HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029, gồm: bà Nguyễn Thu Lan, ông Eugene Keith Galbraith và ông Phạm Nghiêm Xuân Bắc và 1 thành viên mới gia nhập Ban kiểm soát Techcombank, bà Đỗ Thị Hoàng Liên.

Trang Thu

Đọc thêm

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

(TBTCO) - Ngày 28/3/2026, nhân dịp kỷ niệm 18 năm thành lập, LPBank chính thức giới thiệu LPBank Plus – ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới phát triển theo định hướng AI-first, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm giao dịch, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển ngân hàng số của ngân hàng.
Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

(TBTCO) - Bài toán tăng trưởng không chỉ nằm ở việc “bơm thêm vốn”, mà quan trọng hơn là tái cấu trúc dòng vốn, khơi thông nguồn lực và đầu tư đúng vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Trong đó, nông nghiệp nếu được tiếp sức đúng cách hoàn toàn có thể trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất. Đồng thời, cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn đảm bảo thanh khoản và khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, không gây xáo trộn mặt bằng lãi suất thị trường; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 17,490
Kim TT/AVPL 17,200 17,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 17,490
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 174,900
Hà Nội - PNJ 171,900 174,900
Đà Nẵng - PNJ 171,900 174,900
Miền Tây - PNJ 171,900 174,900
Tây Nguyên - PNJ 171,900 174,900
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 174,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 17,490
Miếng SJC Nghệ An 17,190 17,490
Miếng SJC Thái Bình 17,190 17,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 17,470
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 17,360
Trang sức 99.99 16,670 17,370
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 17,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 17,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 1,747
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 1,748
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 171,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 130,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 117,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 105,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 101,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 72,382
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cập nhật: 01/04/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17794 18367
CAD 18356 18632 19249
CHF 32248 32631 33272
CNY 0 3470 3830
EUR 29572 29843 30870
GBP 34002 34392 35325
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14720 15308
SGD 19862 20144 20672
THB 713 776 830
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,784 29,808 31,038
JPY 160.97 161.26 169.96
GBP 34,280 34,373 35,335
AUD 17,778 17,842 18,403
CAD 18,594 18,654 19,222
CHF 32,595 32,696 33,449
SGD 20,051 20,113 20,770
CNY - 3,790 3,908
HKD 3,302 3,312 3,429
KRW 15.95 16.63 17.98
THB 764.52 773.96 823.78
NZD 14,750 14,887 15,238
SEK - 2,718 2,797
DKK - 3,986 4,102
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,096.35 - 6,841.52
TWD 744.27 - 896.07
SAR - 6,920.72 7,244.92
KWD - 83,761 88,573
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26357
AUD 17704 17804 18729
CAD 18538 18638 19652
CHF 32502 32532 34106
CNY 3753.3 3778.3 3913.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29755 29785 31508
GBP 34304 34354 36107
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14830 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20027 20157 20878
THB 0 742.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17190000 17190000 17490000
SBJ 16000000 16000000 17490000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,357
USD20 26,169 26,219 26,357
USD1 26,169 26,219 26,357
AUD 17,784 17,884 18,990
EUR 29,913 29,913 31,324
CAD 18,500 18,600 19,908
SGD 20,112 20,262 20,826
JPY 161.97 163.47 168.01
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,188,000 0 17,492,000
CNY 0 3,663 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80