Tỷ giá hôm nay (15/9): USD trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp

(TBTCO) - Ngày 15/9, tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tăng 20 đồng mỗi USD, theo đó niêm yết ở mức 23.277 đồng/USD.
aa

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng ngày 15/9 tăng 50 đồng mỗi USD so với sáng hôm trước, ghi nhận mức 23.430/23.460/23.740 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (15/9): USD trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp
Tỷ giá hôm nay (14/9): USD trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (12/9): USD trung tâm điều chỉnh giảm ở phiên đầu tuần Tỷ giá hôm nay (13/9): USD trung tâm tiếp đà giảm phiên thứ ba liên tiếp Tỷ giá hôm nay (14/9): USD trung tâm quay đầu tăng sau ba phiên giảm liên tiếp

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại Vietinbank là 23.440/23.460/23.740 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.450/23.450/23.730 đồng/USD và tại Agribank là 23.400/23.410/23.690 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố mức giá mua vào và niêm yết mức giá bán ra là 23.700 đồng/USD, bằng với mức tỷ giá cuối tuần trước. Phơ răng Thụy Sỹ được điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo, ghi nhận mức 23.449/24.899 đồng/CHF.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo với nhiều ngoại tệ trong ngày 15/9, cụ thể Euro ghi nhận là 22.514/23.907 đồng/EUR, Yên Nhật là 158/167 đồng/JPY, Bảng Anh là 26.020/27.629 đồng/GBP, Đô la Úc là 15.224/16.165 đồng/AUD, Đô la Canada là 17.138/18.198 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 21/9/2022 là 22.238,39 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 161,68 đồng/JPY, 26.787,41 đồng/GBP, 24.203,35 đồng/CHF, 15.656,61 đồng/AUD, 17.667,12 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

(TBTCO) - Sáng 24/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngang, trong khi DXY nhích 0,03% lên 98,83 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào điều chỉnh số liệu việc làm phi nông nghiệp, GDP quý II và chỉ số PCE của Mỹ, những dữ liệu quan trọng để đánh giá lạm phát, sức khỏe kinh tế và triển vọng lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19062
CAD 18269 18545 19160
CHF 31751 32132 32783
CNY 0 3841 3936
EUR 29786 30009 31086
GBP 34661 35054 35995
HKD 0 3199 3401
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15224 15814
SGD 19994 20276 20843
THB 711 774 827
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25920 26285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,823 29,847 31,262
JPY 159.48 159.77 169.4
GBP 34,830 34,924 36,133
AUD 18,392 18,458 19,162
CAD 18,453 18,512 19,196
CHF 32,014 32,114 33,054
SGD 20,104 20,167 20,966
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.44 18.19 19.8
THB 758.44 767.81 821.57
NZD 15,186 15,327 15,780
SEK - 2,693 2,788
DKK - 4,000 4,142
NOK - 2,745 2,843
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,837.57
TWD 741.15 - 897.89
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 11:30
Ngân hàng