Tỷ giá leo thang: Ai hưởng lợi, ai chịu thiệt?

(TBTCO) - Năm 2025, thị trường tài chính Việt Nam đối mặt với nhiều biến động, đặc biệt là sự leo thang của tỷ giá USD/VND.
aa
Tỷ giá - ngắn hạn còn ẩn số khó lường Sức nóng tỷ giá USD/VND trước áp lực cuộc chiến thuế quan

Tỷ giá cuối năm 2025 có thể đạt mức 26.200 VND/USD

Tính từ đầu năm đến ngày 16/2/2025, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố đã tăng tổng cộng 237 đồng, đạt mức 24.562 VND/USD.

Tỷ giá leo thang: Ai hưởng lợi, ai chịu thiệt?
Thị trường tài chính Việt Nam đối mặt với nhiều biến động, đặc biệt là sự leo thang của tỷ giá USD/VND. Ảnh TL

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD ngày 16/2/2025 dao động quanh mức mua vào 25.650 VND/USD và bán ra 25.750 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác, đã giảm 1,15% trong tuần, xuống mức 106,79 vào ngày 16/2/2025.

Cán cân thương mại và dòng vốn FDI mặc dù Việt Nam duy trì thặng dư thương mại, nhưng sự chững lại trong dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và kiều hối có thể làm giảm nguồn cung ngoại tệ, tạo áp lực lên tỷ giá.

Sự biến động này của tỷ giá USD được cho là do Tổng thống Mỹ Donald Trump trì hoãn việc áp dụng thuế quan thương mại, cùng với sự lạc quan về khả năng đạt được thỏa thuận hòa bình giữa Nga và Ukraine trong tương lai gần.

Dự báo từ Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho thấy, tỷ giá cuối năm 2025 có thể đạt mức 26.200 VND/USD, tương đương mức tăng khoảng 7% so với đầu năm.

Sự gia tăng của tỷ giá trong năm 2025 xuất phát từ nhiều yếu tố: Chính sách kinh tế của Mỹ việc Tổng thống Donald Trump tái đắc cử dẫn đến các chính sách bảo hộ thương mại mạnh mẽ hơn, như tăng thuế nhập khẩu, ảnh hưởng đến thương mại toàn cầu và tạo áp lực lên tỷ giá.

Biến động kinh tế toàn cầu sự phục hồi chậm chạp của kinh tế thế giới, cùng với lạm phát gia tăng tại Mỹ, khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao, làm tăng giá trị đồng USD so với các đồng tiền khác.

Cán cân thương mại và dòng vốn FDI mặc dù Việt Nam duy trì thặng dư thương mại, nhưng sự chững lại trong dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và kiều hối có thể làm giảm nguồn cung ngoại tệ, tạo áp lực lên tỷ giá.

Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt

Tỷ giá tăng mang lại lợi ích cho một số nhóm đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu khi VND mất giá so với USD, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn về giá trên thị trường quốc tế, giúp tăng doanh thu khi quy đổi về VND.

Tỷ giá leo thang: Ai hưởng lợi, ai chịu thiệt?
Ảnh: Minh họa.

Tuy nhiên, lợi ích này chỉ rõ rệt đối với các doanh nghiệp không phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu. Người nhận kiều hối gia đình và cá nhân nhận kiều hối từ nước ngoài sẽ nhận được nhiều VND hơn khi quy đổi từ USD, tăng thu nhập và sức mua trong nước.

Ngược lại, nhiều nhóm đối tượng phải đối mặt với khó khăn doanh nghiệp nhập khẩu các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, máy móc sẽ phải chi trả nhiều VND hơn cho cùng một lượng hàng hóa, làm tăng chi phí sản xuất và giảm biên lợi nhuận.

Người tiêu dùng giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng do chi phí nhập khẩu cao hơn, dẫn đến lạm phát và giảm sức mua của người dân.

Chính phủ và doanh nghiệp vay nợ nước ngoài các khoản vay bằng ngoại tệ sẽ trở nên đắt đỏ hơn khi quy đổi sang VND, tăng gánh nặng trả nợ.

Trước tình hình này, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, như bán ngoại tệ can thiệp thị trường và điều chỉnh lãi suất, nhằm ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát. Đồng thời, doanh nghiệp cần chủ động sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá, như hợp đồng kỳ hạn, để bảo vệ lợi ích kinh doanh.

Sự leo thang của tỷ giá trong năm 2025 mang lại cả cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Việc hiểu rõ tác động và có chiến lược ứng phó phù hợp sẽ giúp các bên liên quan giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội từ biến động tỷ giá./.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã triển khai các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, như bán ngoại tệ can thiệp thị trường và điều chỉnh lãi suất, nhằm ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát. Đồng thời, doanh nghiệp cần chủ động sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá, như hợp đồng kỳ hạn, để bảo vệ lợi ích kinh doanh.

PGS TS Ngô trí Long, chuyên gia Kinh tế

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ hai tháng đầu năm 2026 ghi nhận doanh thu khai thác mới giảm hơn 12%, nhưng cuộc đua thị phần ngày càng sôi động, với sự nổi lên của “tân binh”.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80