Tỷ giá USD hôm nay (26/1): Trung tâm và "chợ đen" đồng loạt giảm mạnh

Sáng ngày 26/1, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ổn định ở mức 25.113 VND, giảm 12 VND so với phiên giao dịch trước đó. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 97,46 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (26/1): Trung tâm và
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.919 VND/USD - 26.331 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM giảm. Cụ thể, Vietinbank hiện giao dịch ở mức 26.045 - 26.381 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.031 đồng

26.381 đồng

Vietinbank

26.045 đồng

26.381 đồng

BIDV

26.081 đồng

26.381 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 28.042 - 30.994 đồng.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

30.022 đồng

31.605 đồng

Vietinbank

30.617 đồng

31.977 đồng

BIDV

30.377 đồng

31.657 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 151 đồng - 166 đồng.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

160.03 đồng

170.19 đồng

Vietinbank

165.05 đồng

174.55 đồng

BIDV

162.16 đồng

169.74 đồng

Tại thị trường “chợ đen”, tỷ giá USD tính đến 4h30 ngày 26/1/2026, giảm 50 đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 26.600 - 26.650 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt đứng ở mức 97,46.

Tuần trước, đồng Đô la Mỹ (USD) khép lại tuần giao dịch trong trạng thái suy yếu, lùi về vùng thấp nhất trong vòng bốn tháng qua, quanh mốc 97,80 điểm. Diễn biến này phản ánh rõ xu hướng giảm giá kéo dài của đồng bạc xanh trong bối cảnh tâm lý né tránh rủi ro gia tăng trên các thị trường tài chính toàn cầu.

Một yếu tố quan trọng chi phối diễn biến của đồng USD hiện nay là những bất đồng ngày càng rõ nét trong nội bộ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về định hướng chính sách tiền tệ thời gian tới. Một bộ phận quan chức Fed vẫn giữ quan điểm thận trọng, cho rằng lạm phát chưa thực sự được kiểm soát bền vững, do đó việc nới lỏng chính sách quá sớm có thể xóa bỏ những kết quả đạt được trong cuộc chiến chống lạm phát.

Theo kế hoạch, Fed sẽ tổ chức cuộc họp chính sách đầu tiên trong năm vào tuần này và công bố quyết định vào ngày thứ Tư. Giới quan sát nhận định khả năng Fed giữ nguyên lãi suất là rất cao, nhất là sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell phát tín hiệu tại cuộc họp tháng 12/2025 rằng, sau ba lần cắt giảm liên tiếp mỗi lần 25 điểm cơ bản, ngân hàng trung ương Mỹ đang ở “vị thế thuận lợi để theo dõi thêm các diễn biến của nền kinh tế” trước khi đưa ra quyết định tiếp theo.

Trên bình diện chính trị - đối ngoại, việc Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố khuôn khổ thỏa thuận liên quan đến Greenland và rút lại các đe dọa áp thuế đã giúp xoa dịu phần nào căng thẳng trong ngắn hạn. Tuy vậy, các chi tiết cụ thể của thỏa thuận vẫn chưa được công bố, làm dấy lên nhiều nghi vấn về hiệu quả thực chất của động thái này. Các nhà phân tích của Macquarie Group nhận định rằng, dù thỏa thuận Greenland có thể giải quyết những vấn đề trước mắt, song nó chưa giải quyết được vấn đề cốt lõi là sự rạn nứt ngày càng rõ giữa các đồng minh, yếu tố có thể làm suy giảm vai trò tiền tệ dự trữ của đồng USD trong dài hạn.

Trong những phiên gần đây, đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm khi các yếu tố bất lợi trong ngắn hạn gia tăng.

Dù vậy, thị trường lao động vẫn là trọng tâm hàng đầu trong hoạch định chính sách của Fed. Fed nhiều khả năng sẽ duy trì lập trường thận trọng, qua đó tạo nền tảng hỗ trợ cho đồng USD. Tuy nhiên, trong bối cảnh bất ổn chính trị chưa lắng dịu và các đe dọa thuế quan mới vẫn tiềm ẩn, động lực ngắn hạn rõ ràng chuyển hướng bất lợi đối với đồng bạc xanh./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80