Tỷ giá USD/VND tăng lại, vì sao?

Thái Duy
(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND tăng trở lại trong thời gian gần đây trên cả thị trường niêm yết và thị trường tự do. Theo lý giải của SSI Research, áp lực từ tỷ giá niêm yết có thể đến từ nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh giai đoạn trước Tết Nguyên đán và cần phải theo dõi thêm trong thời gian tới khi thông thường, nguồn cung ngoại tệ vẫn có thể bù đắp được nhu cầu nhập khẩu.
aa

Tỷ giá tăng tương đồng xu hướng trong khu vực

Báo cáo thị trường tiền tệ tuần (8/1 - 12/1) của SSI Research cho biết, trên thị trường ngoại hối trong nước, tương đồng với xu hướng trong khu vực, tỷ giá USD/VND tăng giá.

Tỷ giá USD/VND tăng lại, vì sao?
Đồng USD đo lường thông qua chỉ số DXY đi ngang khi kết tuần qua, mặc dù có những thời điểm bật tăng nhẹ trong tuần. Các đồng tiền chủ chốt biến động trái chiều, như CAD (-0,35%) hay JPY (-0,17%), trong khi EUR (+0,07%) hay GBP (+0,26%). Các đồng tiền trong khu vực châu Á hầu hết đều giảm mạnh so với USD, ngoại trừ KRW (+0,16%).

Theo đó, tỷ giá liên ngân hàng kết tuần ở vùng 24.505 VND/1 USD, tăng 0,5% so với cuối tuần trước. Tương tự, tỷ giá niêm yết của VCB đóng cửa quanh mức 24.290 VND - 24.660 VND, tăng 130 đồng so với tuần trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng giá nhẹ sau nhiều tuần neo ở mức cao và kết tuần ở 24.850 VND, tăng 50 đồng so với tuần trước.

Lý giải về diễn biến này, chuyên gia của SSI Research cho rằng, áp lực từ tỷ giá niêm yết có thể đến từ nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh giai đoạn trước Tết Nguyên đán và cần phải theo dõi thêm trong thời gian tới khi thông thường, nguồn cung ngoại tệ (như kiều hối và giải ngân FDI) vẫn có thể bù đắp được nhu cầu nhập khẩu trên.

Trong báo cáo thị trường tiền tệ mới đây, MBS Research cho rằng, năm 2024, trong bối cảnh lạm phát của Mỹ cải thiện, đồng nghĩa với việc tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ bắt đầu cắt giảm lãi suất sớm hơn dự kiến. Chính sách tiền tệ toàn cầu bắt đầu nới lỏng, đồng đô la Mỹ có xu hướng mất giá trên diện rộng và sẽ giảm áp lực lên tỷ giá trong nước.

“Chúng tôi cho rằng, tỷ giá năm 2024 sẽ dao động trong vùng 23.800 - 24.300 VND/USD và vẫn tiếp tục được hỗ trợ bởi các yếu tố bao gồm thặng dư thương mại, tuy nhiên có thể không còn tốt như bây giờ khi xuất nhập khẩu sẽ phục hồi, giải ngân FDI tích cực, lượng kiều hối ổn định (IMF dự báo lượng kiều hối trong năm 2024 lên hơn 110 tỷ USD), du lịch quốc tế hồi phục mạnh..." - báo cáo của SSI Research nêu rõ.

Lãi suất liên ngân hàng duy trì ở mức thấp

Theo số liệu từ SSI Research, trong tuần qua, kênh nghiệp vụ thị trường mở không thực hiện giao dịch mới và chỉ có 1,04 tỷ đồng hợp đồng mua kỳ hạn đáo hạn. Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm không có nhiều biến động, duy trì ở vùng 0,15%, không thay đổi so với tuần trước đó.

Trong khi đó, khối lượng giao dịch trên thị trường 2 sôi động, với mức trung bình 265 nghìn tỷ đồng/ngày, cho thấy các ngân hàng thương mại tích cực sử dụng kênh liên ngân hàng như một kênh cung cấp thanh khoản ngắn hạn.

Tỷ giá USD/VND tăng lại, vì sao?

Ngay trong tháng 1, nhiều ngân hàng đã tiếp tục giảm lãi suất huy động từ 10 đến 30 điểm cơ bản tại các kỳ hạn. Cụ thể, VCB đã điều chỉnh lãi suất niêm yết với mức giảm 20 - 30 điểm cơ bản cho kỳ hạn dưới 6 tháng và 10 điểm cơ bản cho kỳ hạn trên 12 tháng.

Một số ngân hàng thương mại cổ phần cũng thông báo điều chỉnh lãi suất huy động giảm như: MBB (giảm 10 - 30 điểm cơ bản), TCB (giảm 10 - 50 điểm cơ bản), SHB (20 - 50 điểm cơ bản). Chính vì vậy, chênh lệch lãi suất huy động giữa các nhóm ngân hàng thương mại đã không còn quá lớn như thời điểm cách đây 1 năm./.

Thái Duy

Đọc thêm

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

(TBTCO) - Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông tại tỉnh Lạng Sơn.
Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 16,380
Kim TT/AVPL 16,130 16,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 16,380
Nguyên Liệu 99.99 15,030 15,230
Nguyên Liệu 99.9 14,980 15,180
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 163,800
Hà Nội - PNJ 160,800 163,800
Đà Nẵng - PNJ 160,800 163,800
Miền Tây - PNJ 160,800 163,800
Tây Nguyên - PNJ 160,800 163,800
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 163,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 16,380
Miếng SJC Nghệ An 16,130 16,380
Miếng SJC Thái Bình 16,130 16,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 16,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 16,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cập nhật: 19/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18321 18597 19172
CAD 18643 18921 19536
CHF 32901 33286 33921
CNY 0 3835 3927
EUR 30036 30309 31334
GBP 34422 34814 35744
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15126 15710
SGD 20051 20334 20856
THB 722 786 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,217 30,241 31,527
JPY 161.77 162.06 170.99
GBP 34,633 34,727 35,755
AUD 18,523 18,590 19,196
CAD 18,861 18,922 19,523
CHF 33,212 33,315 34,122
SGD 20,213 20,276 20,969
CNY - 3,808 3,934
HKD 3,307 3,317 3,438
KRW 16.25 16.95 18.35
THB 771.48 781.01 831.98
NZD 15,107 15,247 15,622
SEK - 2,755 2,838
DKK - 4,043 4,165
NOK - 2,794 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.3 - 6,978.47
TWD 754.84 - 909.85
SAR - 6,921.01 7,253.04
KWD - 83,808 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,019 30,140 31,317
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,295 3,308 3,424
CHF 32,865 32,997 33,926
JPY 161.82 162.47 169.79
AUD 18,413 18,487 19,075
SGD 20,197 20,278 20,856
THB 784 787 822
CAD 18,793 18,868 19,438
NZD 15,099 15,630
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26387
AUD 18508 18608 19531
CAD 18826 18926 19940
CHF 33146 33176 34759
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30216 30246 31969
GBP 34718 34768 36521
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21071
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16130000 16130000 16380000
SBJ 14000000 14000000 16380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80