Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần Tài

(TBTCO) - Sáng ngày Vía Thần Tài 19/2/2024 (mùng 10 tháng Giêng, năm Giáp Thìn), nhiều người dân xếp hàng chờ đến giờ mở cửa từ sáng sớm. Giá vàng trên thị trường trong nước biến động mạnh.
aa

Giao dịch online chiếm 10%

Theo quan niệm, mua vàng cầu may vào ngày Vía Thần Tài (mùng 10 tháng Giêng âm lịch) gia chủ sẽ may mắn cả năm, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Vì vậy, những năm gần đây, vào ngày này người dân đổ xô đi mua vàng và năm nay cũng vậy.

Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài
Khách hàng mua vàng không dùng tiền mặt. Ảnh: Đức Minh

Ghi nhận của phóng viên TBTCVN tại “phố vàng” Trần Nhân Tông, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội sáng 19/2, ngay từ đầu giờ sáng, con phố này đã trở nên nhộn nhịp, sầm uất hơn bởi người dân đến mua vàng.

Để thu hút người dân đến mua, các cửa hàng vàng dựng những tấm biển quảng cáo sặc sỡ, bố trí hoạt náo viên đóng vai Thần Tài mời chào khách, có nơi còn chu đáo chuẩn bị ghế để khách hàng ngồi xếp hàng chờ đến lượt và cả trái cây, bánh kẹo để khách thưởng thức.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, ngay từ sáng sớm, người dân đã chờ ở trước cửa để trở thành người đầu tiên vào mua hàng. Khách hàng Nguyễn Hòa Bình (quận Đống Đa) cho hay, năm nào cũng là người xếp hàng từ sớm chờ doanh nghiệp mở cửa để là người đầu tiên vào mua vàng. Mỗi khách hàng được phát 1 tờ giấy điền thông tin về họ tên, số điện thoại, căn cước công dân, số lượng mua, số lượng bán và ngồi chờ đến lượt giao dịch.

Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài

Ông Nguyễn Hữu Thuyết, đại diện Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cho biết, vì mua để lấy may nên khách hàng mua chủ yếu vàng nhẫn với trọng lượng 0,5-2 chỉ, hầu như không có người dân mua với số lượng lớn vào dịp này để đầu tư.

Theo ông Nguyễn Hữu Thuyết, đại diện Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, điểm khác biệt so với dịp Vía Thần Tài những năm trước là năm nay người dân mua rải rác.

“Ngay từ mùng 5 tháng Giêng, người dân đã đi mua đông. Sức cầu trên thị trường tăng 10%-20% tùy thời điểm so với cùng dịp này năm 2023. Vì mua để lấy may, nên khách hàng chủ yếu mua vàng nhẫn với trọng lượng 0,5-2 chỉ, hầu như không có người dân mua với số lượng lớn vào dịp này để đầu tư” - ông Nguyễn Hữu Thuyết chia sẻ.

Bên cạnh đó, cùng với việc bán trực tiếp, từ ngày 6 tháng Giêng, doanh nghiệp này triển khai đặt mua vàng online. Khách hàng đặt mua và đi lấy sau. Số khách hàng đặt mua online tại Bảo Tín Minh Châu chiếm khoảng 10%, tương đương với cùng thời điểm năm trước.

Ghi nhận trên thị trường cho thấy, chỉ những doanh nghiệp lớn và có tên tuổi mới thu hút khách, còn tại cửa hàng của các doanh nghiệp nhỏ và thương hiệu chưa nổi tiếng khách đến khá thưa thớt.

Năm nay Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu đưa ra thị trường số lượng lớn nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long, quà mừng vàng bằng chất liệu Vàng Rồng Thăng Long. Sản phẩm nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long, 6 bản vị của cơ sở này được kỳ vọng là mặt hàng bán chạy với trọng lượng từ 0,5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ, 3 chỉ, 5 chỉ, 10 chỉ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn đưa ra thị trường sản phẩm tượng hình rồng, tượng Thần Tài…

Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài
Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài
Khách hàng chờ đến lượt để mua vàng. Ảnh: Đức Minh

Còn Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji cũng đưa ra thị trường nhiều sản phẩm độc đáo, trong đó nổi bật nhất là bộ đôi “rồng vàng” ép vỉ Kim Long Chiêu Tài và Kim Long Phát Lộc, cùng bộ đôi Kim Thần Tài: Đồng vàng Thần Tài Đại Phất và Đồng vàng Thần Tài Thịnh Vượng. Ngoài ra còn có vàng ép vỉ 999.9 của Doji sở hữu trọng lượng đa dạng, từ 1 chỉ, 2 chỉ đến 5 chỉ… đáp ứng linh hoạt khả năng tài chính của mỗi khách hàng.

Giá vàng nhẫn lập kỷ lục mới 65,6 triệu đồng/lượng

Điểm đáng chú ý là thường vào dịp ngày Vía Thần Tài, giá vàng miếng sẽ tăng, nhưng hôm qua và cả hôm nay giá vàng lại giảm đáng kể.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 75,4 - 78,42 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng chiều mua vào so với chốt phiên liền trước. Tới 9h30 cùng ngày, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn tiếp tục điều chỉnh giảm giá. Giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 75 - 78,02 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng cả hai chiều so với sáng nay.

Vàng Doji Hà Nội niêm yết giá ở mức 75,4 - 78,2 triệu đồng/lượng, giảm 350.000 đồng/lượng chiều mua vào và 150.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chốt phiên liền trước.

Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) niêm yết giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 75,8 -78,4 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn niêm yết ở mức 63,35 - 64,6 triệu đồng/lượng, chưa đổi so với chốt phiên hôm qua.

Phú Quý SJC đang niêm yết vàng miếng SJC với giá 75,4 - 78 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chốt phiên hôm trước.

Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài

Vàng nhẫn được người dân mua nhiều. Ảnh: Đức Minh

Tới thời điểm 10h15 sáng cùng ngày, giá vàng SJC tiếp tục được điều chỉnh giảm.

Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn tiếp tục điều chỉnh giảm giá. Giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 74,5 - 77,52 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng cả hai chiều so với 8h30 sáng nay.

Vàng Doji Hà Nội niêm yết giá ở mức 75 - 78 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giờ mở cửa.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn lập kỷ lục mới khi đạt ngưỡng 65,65 triệu đồng/lượng, xô đổ kỷ lục cũ 64,9 triệu đồng. Giá vàng nhẫn lập kỷ lục là do vào ngày Vía Thần Tài, nhu cầu mua vàng nhẫn lấy may của người dân tăng cao.

Lý giải về việc giá vàng giảm trong dịp này, đại diện Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cho biết, nguyên nhân do trong đợt nghỉ Tết Nguyên đán, giá vàng thế giới giảm mạnh, tới 30 USD/ounce và giá vàng trong nước chưa giảm tương ứng. Bên cạnh đó, một số ngày vừa qua, một số nhà đầu tư tranh thủ giá đang ở mức cao nên chốt lời. Tuy nhiên, so sánh giữa bên bán và bên mua, bên mua vẫn chiếm áp đảo với khoảng 80%.

Chuyên gia khuyến cáo, mua vàng vào ngày này người dân nên mua với số lượng ít, lựa chọn những doanh nghiệp có uy tín và lấy hóa đơn đầy đủ để thuận tiện cho giao dịch sau này, nên mua vàng nhẫn vì chênh lệch với giá thế giới không quá cao (giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới khoảng 19,3 triệu đồng/lượng). Bên cạnh đó, thông thường, sau ngày Vía Thần Tài giá vàng giảm.

Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài
Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần tài
Người dân mua vàng trong ngày Vía Thần Tài chủ yếu để lấy may. Ảnh: Đức Minh
Đức Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80