VietinBank - Ngân hàng đi đầu về cung cấp dịch vụ mua, bán ngoại tệ trực tuyến tại Việt Nam

(TBTCO) - VietinBank tiên phong ra mắt tính năng giao dịch ngoại tệ trực truyến 24/7, cho phép khách hàng sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, kể cả các ngày cuối tuần, ngày lễ, Tết trên nền tảng giao dịch VietinBank eFAST và VietinBank Ipay.
aa

Đồng hành cùng doanh nghiệp luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của VietinBank. Nhằm giúp khách hàng TIẾT KIỆM THỜI GIAN - HẠN CHẾ TIẾP XÚC – NÂNG CAO HIỆU QỦA cùng với đó là đảm bảo phát triển kinh doanh theo chủ trương của Chính phủ để thực hiện mục tiêu kép.

MBNT Online với VietinBank eFAST và VietinBank Ipay - đáp ứng nhu cầu của Khách hàng “MỌI LÚC - MỌI NƠI”:

VietinBank luôn luôn cải tiến hệ thống để mang đến trải nghiệm MBNT ưu việt hơn. Từ nay, chỉ cần sở hữu chiếc điện thoại di động hoặc laptop có kết nối Internet, với vài thao tác đơn giản mà không cần trực tiếp đến quầy giao dịch, khách hàng đã có thể chủ động và dễ dàng thực hiện các giao dịch MBNT Online với đa dạng các cặp ngoại tệ cùng VietinBank:

1. Khách hàng là tổ chức có thể mua và chuyển tiền ngoại tệ Online (trong giờ làm việc).

2. Khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân có thể bán ngoại tệ Online 24/7 từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nhận VND vào tài khoản của khách hàng tại bất cứ thời điểm nào trong ngày, kể cả ngày Thứ bảy - Chủ nhật, ngày lễ, Tết.

VietinBank - Ngân hàng đi đầu về cung cấp dịch vụ mua, bán ngoại tệ trực tuyến tại Việt Nam
VietinBank - Ngân hàng đi đầu về cung cấp dịch vụ mua - bán ngoại tệ trực tuyến tại Việt Nam

An toàn và bảo mật

Với ma trận phê duyệt đa cấp, VietinBank eFAST đáp ứng đa dạng yêu cầu phê duyệt của tổ chức cùng số lượng User tại mỗi cấp tạo/kiểm soát/duyệt là không giới hạn.

Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp các phương thức bảo mật hàng đầu, đáp ứng quy định về an toàn bảo mật của NHNN như: xác thực Soft OTP (ứng dụng VietinBank OTP) và xác thực bằng thiết bị cứng (Keypass token) theo nhu cầu để thuận tiện cho người dùng tổ chức.

Ưu đãi vượt trội

Đặc biệt, VietinBank hiện đang áp dụng chương trình ưu đãi cho các khách hàng tổ chức sử dụng Dịch vụ “Khách hàng bán ngoại tệ online 24/7” trên hệ thống VietinBank eFAST, cụ thể: Khách hàng được ưu đãi 20 điểm khi giao dịch đồng tiền USD/VND; 50 điểm khi giao dịch đồng EUR/VND và 0.5 điểm JPY/VND cũng như những ưu đãi hấp dẫn dành cho các đồng tiền khác…

Hãy đăng ký và trải nghiệm dịch vụ MBNT 24/7 trên VietinBank eFAST ngay hôm nay để cảm nhận tiện ích tuyệt vời!

Để biết thông tin chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ các chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Tổng đài hỗ trợ khách hàng: 1900 558 868; Email: [email protected]./.

Quỳnh Mai

Đọc thêm

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

(TBTCO) - Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo 2 nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Trong đó, có 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả từ ngày 1/6.
Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

(TBTCO) - Eximbank dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường vào ngày 24/7/2026 tại Hà Nội với nội dung bầu bổ sung Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII (2025 - 2030).
Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

(TBTCO) - Sáng ngày 27/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY duy trì quanh 99,07 điểm, trong bối cảnh đàm phán hòa bình Mỹ - Iran gặp trở ngại, thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Kim TT/AVPL 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 14,420 ▼380K 14,620 ▼380K
Nguyên Liệu 99.9 14,370 ▼380K 14,570 ▼380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,120 ▼380K 15,520 ▼380K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,070 ▼380K 15,470 ▼380K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,000 ▼380K 15,450 ▼380K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Hà Nội - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đà Nẵng - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Miền Tây - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Tây Nguyên - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,970 ▼270K 15,670 ▼270K
Trang sức 99.99 14,980 ▼270K 15,680 ▼270K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▼29K 15,782 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▼29K 15,783 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,546 ▼26K 1,576 ▼26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,546 ▼26K 1,577 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,526 ▼26K 1,561 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,054 ▼2575K 154,554 ▼2575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,337 ▼1950K 117,237 ▼1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,409 ▼1768K 106,309 ▼1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,481 ▼1586K 95,381 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,265 ▼1516K 91,165 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,635 ▼51800K 6,525 ▼59810K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18156 18431 19009
CAD 18453 18730 19346
CHF 32682 33066 33710
CNY 0 3838 3931
EUR 29875 30147 31175
GBP 34399 34791 35725
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15726
SGD 20016 20298 20826
THB 720 783 836
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26393
AUD 18345 18445 19368
CAD 18629 18729 19749
CHF 32917 32947 34538
CNY 3819 3844 3979.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3355 0
JPY 161.46 161.96 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15252 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20170 20300 21032
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15480000 15480000 15780000
SBJ 14000000 14000000 15780000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80