VietinBank thông báo chào bán trái phiếu ra công chúng

(TBTCO) - Giấy chứng nhận đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng số 209/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 01/10/2021.
aa

I. Giới thiệu về Tổ chức phát hành

1. Tên Tổ chức phát hành (đầy đủ): NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2. Tên viết tắt: VietinBank hoặc VIETINBANK

3. Địa chỉ trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

4. Số điện thoại: 024 3941 8868 Số fax: 024 3942 1032 Website: www.vietinbank.vn

5. Vốn điều lệ: 48.057.506.090.000 đồng (Bốn mươi tám nghìn không trăm năm mươi bảy tỷ năm trăm linh sáu triệu không trăm chín mươi nghìn đồng).

6. Mã cổ phiếu: CTG, được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Nơi mở tài khoản thanh toán: Trụ sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Số hiệu tài khoản: 224450200.

8. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp: 0100111948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 03/07/2009, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 08/09/2021.

- Ngành nghề kinh doanh chính: “Hoạt động trung gian tiền tệ” - Mã ngành 6419, với hoạt động động kinh doanh chính là kinh doanh ngân hàng và các hoạt động, nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của VietinBank, phù hợp với các quy định của pháp luật, bao gồm:

+ Hoạt động ngân hàng thương mại: Huy động vốn; Hoạt động tín dụng; Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;

+ Hoạt động ngân hàng đầu tư: Đầu tư tài chính; Các dịch vụ về chứng khoán; Quản lý quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, ủy thác đầu tư, nhận ủy thác đầu tư; Tư vấn việc mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp, mua bán nợ theo quy định của pháp luật; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong nước và nước ngoài các sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ, giá cả hàng hóa và các sản phẩm tài chính trên nguyên tắc phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và các hoạt động ngân hàng đầu tư khác theo quy định của pháp luật;

+ Hoạt động bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm và các dịch vụ bảo hiểm khác;

+ Hoạt động khác: Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ tài chính phái sinh được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; Thành lập công ty con để hoạt động, kinh doanh, quản lý, khai thác, bán tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và tài sản mà Nhà nước giao cho VietinBank xử lý, thu hồi nợ; Cho thuê các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của VietinBank theo quy định của pháp luật.

- Sản phẩm, dịch vụ chính:

+ Sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng cá nhân: tiền gửi; cho vay; thanh toán; dịch vụ thẻ; dịch vụ ngân hàng số; dịch vụ kiều hối; mua bán ngoại tệ, bảo hiểm...;

+ Sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp: tiền gửi; cho vay; thanh toán, quản lý dòng tiền; bảo lãnh, chiết khấu, tài trợ chuỗi cung ứng và bao thanh toán ngược, thanh toán và quản lý dòng tiền; thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại; kinh doanh ngoại tệ và thị trường vốn; dịch vụ ngân hàng điện tử; dịch vụ thẻ; các dịch vụ về bảo hiểm…

9. Giấy phép thành lập và hoạt động: số 142/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 03/07/2009.

II. Mục đích chào bán

Mục đích chào bán trái phiếu ra công chúng năm 2021 của VietinBank là để tăng quy mô vốn hoạt động, thực hiện cho vay nền kinh tế, tăng vốn cấp 2 và đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

III. Phương án chào bán

1. Tên trái phiếu:

- Trái phiếu VietinBank phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2029 (sau đây gọi tắt là “Trái Phiếu 2129”).

- Trái phiếu VietinBank phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2031 (sau đây gọi tắt là “Trái Phiếu 2131”).

Trái Phiếu 2129 và Trái Phiếu 2131 sau đây được gọi chung là “Trái Phiếu”.

2. Loại trái phiếu: là trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có tài sản bảo đảm và thỏa mãn các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của Tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Mã trái phiếu:

- Mã Trái Phiếu 2129 là: “CTG2129T2”;

- Mã Trái Phiếu 3131 là: “CTG2131T2”.

4. Mệnh giá trái phiếu: 100.000 (Một trăm nghìn) đồng/01 (một) Trái Phiếu.

5. Tổng số lượng trái phiếu chào bán: 100.000.000 (Một trăm triệu) Trái Phiếu, bao gồm:

- 50.000.000 (Năm mươi triệu) Trái Phiếu 2129;

- 50.000.000 (Năm mươi triệu) Trái Phiếu 2131.

6. Tổng giá trị trái phiếu chào bán theo mệnh giá: 10.000.000.000.000 (Mười nghìn tỷ) đồng, bao gồm:

- 5.000.000.000.000 (Năm nghìn tỷ) đồng Trái Phiếu 2129;

- 5.000.000.000.000 (Năm nghìn tỷ) đồng Trái Phiếu 2131.

7. Kỳ hạn trái phiếu:

- Trái Phiếu 2129 có kỳ hạn 08 (tám) năm, đáo hạn năm 2029;

- Trái Phiếu 2131 có kỳ hạn 10 (mười) năm, đáo hạn năm 2031.

8. Lãi suất: Trái Phiếu có lãi suất thả nổi, áp dụng cho toàn bộ kỳ hạn của Trái Phiếu và được tính bằng tỷ lệ %/năm theo công thức như sau:

- Lãi suất Trái Phiếu 2129 = Lãi suất tham chiếu + 0,9%/năm;

- Lãi suất Trái Phiếu 2131 = Lãi suất tham chiếu + 1,0%/năm.

Trong đó: “Lãi suất tham chiếu” là lãi suất tính theo tỷ lệ phần trăm trên năm (%/năm), dùng để xác định lãi suất Trái Phiếu vào mỗi kỳ tính lãi hoặc mỗi kỳ thanh toán lãi. Lãi suất tham chiếu là bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng Đồng Việt Nam, trả sau, kỳ hạn 12 tháng (hoặc mức lãi suất của kỳ hạn tương đương) được công bố tại Ngày xác định lãi suất trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng tham chiếu (gồm 4 ngân hàng tại Việt Nam là VietinBank, BIDV, Vietcombank và Agribank). “Ngày xác định lãi suất” là ngày phát hành Trái Phiếu đối với kỳ tính lãi đầu tiên và ngày làm việc thứ 7 (bảy) trước ngày bắt đầu tính lãi đối với các kỳ tính lãi tiếp theo.

9. Kỳ trả lãi trái phiếu: Tiền lãi Trái Phiếu được trả định kỳ một (01) năm một lần vào ngày thanh toán lãi Trái Phiếu, là mỗi ngày tròn năm kể từ ngày phát hành Trái Phiếu trong suốt thời hạn Trái Phiếu.

10. Giá chào bán: 100.000 (Một trăm nghìn) đồng/01 (một) Trái Phiếu.

11. Phương thức phân phối: VietinBank phân phối và bán Trái Phiếu trực tiếp cho các nhà đầu tư thông qua hệ thống các Chi nhánh và Phòng giao dịch của VietinBank trên toàn quốc.

12. Số lượng đăng ký mua tối thiểu của nhà đầu tư: là 100 (một trăm) Trái Phiếu, tương đương 10.000.000 (mười triệu) đồng theo mệnh giá Trái Phiếu. Để tránh hiểu lầm, nhà đầu tư chỉ được đăng ký mua số lượng Trái Phiếu tối thiểu là 100 (một trăm) Trái Phiếu hoặc bội số của 100 (một trăm) Trái Phiếu.

13. Thời gian nhận đăng ký mua: từ ngày 06/10/2021 đến ngày 18/11/2021.

14. Địa điểm nhận đăng ký mua trái phiếu:

Tại các Chi nhánh, Phòng giao dịch của VietinBank trên toàn quốc. Chi tiết thông tin địa điểm của các Chi nhánh, Phòng giao dịch của VietinBank được đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của VietinBank theo đường dẫn: https://www.vietinbank.vn/vn/lien-he/mang-luoi-chi-nhanh/.

15. Thời gian nhận tiền mua trái phiếu: từ ngày 06/10/2021 đến ngày 18/11/2021.

16. Tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu:

- Tên chủ tài khoản: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Số tài khoản: 12211.00000.3125

- Mở tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành.

17. Địa điểm công bố Bản cáo bạch:

Bản cáo bạch chào bán Trái Phiếu ra công chúng năm 2021 của VietinBank và các tài liệu khác có liên quan được đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của VietinBank theo đường dẫn: https://investor.vietinbank.vn/Filings.aspx và Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect: https://www.vndirect.com.vn.

IV. Các tổ chức liên quan

1. Tổ chức tư vấn phát hành:

Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect

Trụ sở chính: Số 01 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 024. 39724568 Fax: 024. 39724600

2. Tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính:

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 8, Tòa nhà CornerStone, 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024. 3831 5100 Fax: 024. 3831 5090

3. Đại diện người sở hữu trái phiếu:

Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect

Trụ sở chính: Số 01 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 024. 39724568 Fax: 024. 39724600.

(Xem bản thông tin đầy đủ tại đây)

VietinBank

Đọc thêm

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18149 18424 19008
CAD 18309 18585 19213
CHF 31448 31827 32479
CNY 0 3838 3936
EUR 29589 29810 30902
GBP 34365 34756 35710
HKD 0 3195 3398
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 14961 15555
SGD 19979 20262 20840
THB 702 765 818
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,629 29,653 31,059
JPY 159.93 160.22 169.93
GBP 34,538 34,632 35,832
AUD 18,341 18,407 19,102
CAD 18,490 18,549 19,235
CHF 31,686 31,785 32,728
SGD 20,096 20,158 20,948
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,258 3,268 3,406
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 749.86 759.12 812.77
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,035.43 - 6,813.74
TWD 742.03 - 898.39
SAR - 6,826.36 7,190.33
KWD - 82,625 87,916
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18310 18410 19345
CAD 18471 18571 19586
CHF 31650 31680 33265
CNY 3816.9 3841.9 3977.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29739 29769 31492
GBP 34623 34673 36444
HKD 0 3330 0
JPY 160.71 161.21 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15044 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20111 20241 20974
THB 0 730.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngân hàng