VPBiz JCB Ultimate: Thẻ tín dụng cung cấp đặc quyền đẳng cấp quốc tế dành cho lãnh đạo doanh nghiệp

(TBTCO) - Với triết lý cân bằng giữa lợi ích tài chính và trải nghiệm đặc quyền, thẻ tín dụng VPBiz JCB Ultimate không chỉ giúp tối ưu chi phí hoạt động mà còn góp phần khẳng định vị thế doanh nhân, nâng tầm hình ảnh doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
aa
VPBankS dự kiến phát hành tối đa 4.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ để mở rộng quy mô Citics và VPBank hợp tác xây dựng hệ sinh thái tài chính và bất động sản số VPBankS chốt ngày chào bán IPO ngay tháng 10/2025

Chuẩn mực mới cho thẻ tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam

VPBankSME và tổ chức thẻ quốc tế JCB vừa cho ra mắt dòng thẻ tín dụng doanh nghiệp VPBiz JCB Ultimate – lần đầu tiên được phát hành dành riêng cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc này đánh dấu bước ngoặt trong việc mang đến một công cụ quản trị tài chính song hành cùng hệ sinh thái đặc quyền cao cấp dành cho lãnh đạo doanh nghiệp.

VPBiz JCB Ultimate: Thẻ tín dụng cung cấp đặc quyền đẳng cấp quốc tế dành cho lãnh đạo doanh nghiệp
Đại diện VPBankSME và JCB bấm nút chính thức ra mắt thẻ tín dụng VPBiz JCB Ultimate

VPBiz JCB Ultimate hướng đến tệp các lãnh đạo doanh nghiệp thường có các chuyến công tác, các hoạt động tiếp khách nước ngoài, giao thương quốc tế. Thẻ có hạn mức cao, lên tới 3 tỷ đồng, được xét duyệt dựa trên lịch sử tín dụng và nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, đặc biệt hiệu quả trong việc quản lý chi phí và mở rộng quan hệ đối tác.

Ba lợi thế nổi bật khiến VPBiz JCB Ultimate trở thành lựa chọn mặc nhiên của các lãnh đạo doanh nghiệp đó là: hoàn tiền không giới hạn cho mọi giao dịch, chi tiêu tại Nhật Bản được hoàn ở mức 2%, các thị trường quốc tế khác mức 1% và 0,1% cho toàn bộ các khoản chi khác.

Không chỉ hấp dẫn bởi ưu đãi hoàn tiền, thẻ VPBiz JCB Ultimate còn mang đến ưu đãi giảm giá lên tới 50% cho các hạng mục lưu trú, ẩm thực trong những không gian sang trọng bậc nhất của cả trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, mọi giao dịch qua thẻ như các khoản chi phí cho những chuyến công tác, tiếp khách hay chi phí đối ngoại đều được hỗ trợ khấu trừ thuế giá trị gia tăng hợp lệ, giúp doanh nghiệp duy trì tính minh bạch tài chính và tối ưu chi phí vận hành trong quá trình phát triển.

Hệ sinh thái đặc quyền đẳng cấp dành cho doanh nhân

Sở hữu VPBiz JCB Ultimate, các lãnh đạo doanh nghiệp không chỉ được hưởng những ưu đãi đặc quyền, song hành với đó là những trải nghiệm đẳng cấp, giúp cho những chuyến công tác, những cuộc gặp gỡ, trao đổi công việc trở nên thú vị và xứng tầm hơn. Cụ thể, đối với những chuyến bay, chủ thẻ được miễn phí dịch vụ Fast Track và sử dụng phòng chờ VIP tại tất cả các sân bay lớn của Việt Nam, hơn 50 phòng chờ quốc tế tại Nhật Bản, Hawaii, 17 phòng chờ sân bay quốc tế tại nhiều quốc gia châu Á và châu Âu, và trải nghiệm độc quyền tại Ginza Lounge – không gian sang trọng giữa trung tâm Tokyo.

VPBiz JCB Ultimate: Thẻ tín dụng cung cấp đặc quyền đẳng cấp quốc tế dành cho lãnh đạo doanh nghiệp

Trong lĩnh vực thể thao và giải trí, chủ thẻ được giảm phí khi chơi golf tại hơn 55 sân golf cao cấp tại Việt Nam và 8 sân golf tại Nhật Bản. Môn thể thao này gắn liền với hình ảnh giới thượng lưu và doanh nhân thành đạt, không chỉ giúp rèn luyện thể chất, mà còn là công cụ kết nối xã hội, nâng cao chất lượng sống và phát triển tư duy chiến lược. Tại Nhật Bản, chủ thẻ được trải nghiệm Universal JCB Lounge trong khu trò chơi The Flying Dinosaur thuộc Universal Studios Japan.

Ưu đãi trong lĩnh vực lưu trú cũng là một điểm lợi thế của thẻ VPBiz JCB Ultimate, với ưu đãi miễn phí một đêm khi đặt từ hai đêm tại 40 khách sạn và resort cao cấp trên khắp Việt Nam, góp phần giúp các chuyến công tác hay nghỉ dưỡng của lãnh đạo doanh nghiệp thêm phần trọn vẹn.

Ẩm thực cũng được nâng lên một chuẩn mực mới với VPBiz JCB Ultimate. Theo đó, thẻ mang đến ưu đãi tới 30% giá trị hóa đơn tại 32 nhà hàng Nhật Bản và các nhà hàng cao cấp được Michelin công nhận tại Việt Nam, áp dụng cho hóa đơn từ 2 triệu đồng; tặng thêm một set ăn khi khách hàng mua từ hai set tại hơn 130 nhà hàng ở Nhật Bản và Singapore, giúp mỗi bữa tiệc tiếp khách trở thành một trải nghiệm đáng nhớ.

Công cụ tài chính tối ưu cho doanh nghiệp SME

Bên cạnh việc sở hữu hệ thống đặc quyền cao cấp, VPBiz JCB Ultimate là công cụ quản lý tài chính linh hoạt và hiệu quả. Với hạn mức tín dụng lên tới 3 tỷ đồng, miễn lãi lên tới 45 ngày, đi kèm lựa chọn trả góp linh hoạt tới 36 tháng với mức lãi suất cạnh tranh chỉ 1,1%/tháng, doanh nghiệp có thêm một nguồn vốn lưu động tiện lợi và sẵn sàng trong mọi hoàn cảnh.

VPBiz JCB Ultimate: Thẻ tín dụng cung cấp đặc quyền đẳng cấp quốc tế dành cho lãnh đạo doanh nghiệp
Ông Đào Gia Hưng - Phó Giám đốc VPBankSME chia sẻ tại Lễ ra mắt thẻ VPBiz JCB Ultimate

Đại diện VPBankSME cho biết: “Chúng tôi tin rằng VPBiz JCB Ultimate không chỉ là một sản phẩm tài chính đơn thuần, mà còn là thể hiện vị thế và phong cách của doanh nghiệp. Đây sẽ là công cụ giúp lãnh đạo doanh nghiệp quản trị chi phí hiệu quả, tận hưởng những trải nghiệm đặc quyền đẳng cấp quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và mở rộng quan hệ đối tác toàn cầu.”

Sản phẩm còn có thể được sử dụng như một phúc lợi gia tăng cho các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp, góp phần tạo động lực gắn kết cho các nhân sự có hiệu quả làm việc nổi trội. Doanh nghiệp cũng được khuyến nghị khai thác tối đa lợi ích khi chi tiêu tại các đối tác Nhật Bản tại Việt Nam, cũng như trong các chuyến công tác tại Nhật Bản và những thị trường quốc tế khác.

Sự ra mắt thẻ tín dụng doanh nghiệp VPBiz JCB Ultimate không chỉ thể hiện vai trò tiên phong của VPBankSME trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, mà còn tiếp tục khẳng định cam kết song hành cùng cộng đồng doanh nghiệp SME, mang đến những giải pháp tối ưu từ vốn, quản trị tài chính đến đặc quyền trải nghiệm. VPBiz JCB Ultimate được kỳ vọng trở thành người bạn đồng hành tin cậy của lãnh đạo doanh nghiệp SME Việt Nam, mở ra cánh cửa kết nối toàn cầu và nâng tầm vị thế doanh nghiệp trên trường quốc tế./.

Truy cập website https://smeconnect.vpbank.com.vn/digital/The-VPBiz-JCB-Ultimate để biết thêm thông tin chi tiết.
Hải Băng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18797
CAD 18198 18474 19092
CHF 31856 32237 32882
CNY 0 3851 3944
EUR 29687 29909 30985
GBP 34608 35000 35933
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15147 15734
SGD 19973 20256 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80