Agribank ghi thêm dấu ấn 35 năm xây dựng, trưởng thành

Văn Tuấn
(TBTCO) - Năm 2023 ghi dấu hành trình 35 năm xây dựng và phát triển của Agribank, cũng là năm vượt khó thành công để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh, khẳng định vị thế, vai trò của ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam trên thị trường tài chính, nhất là nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng tiếp tục là một trong những doanh nghiệp có đóng góp lớn đối với ngân sách nhà nước.
aa
Agribank ghi thêm dấu ấn 35 năm xây dựng, trưởng thành
Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo Agribank trao tặng danh hiệu thi đua cho các tập thể cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

8 lần giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng

Năm 2023, Agribank đã nỗ lực vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác xây dựng đảng và nhiệm vụ chính trị, hoàn thành toàn diện các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, thể hiện rõ nét vai trò của ngân hàng thương mại nhà nước trong thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phục hồi và phát triển.

Đón nhận nhiều danh hiệu thi đua

Agribank vinh dự đón nhận các danh hiệu thi đua, như: Cờ Thi đua của Chính phủ cho 3 tập thể; Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước cho 14 tập thể. Agribank cũng trao tặng danh hiệu thi đua cho các tập thể đơn vị có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2023; trao giải Cuộc thi viết về công tác xây dựng Đảng trong hệ thống Agribank lần thứ I năm 2023.

Trong năm 2023, Agribank triển khai thành công mô hình Đảng bộ toàn ngân hàng, theo Quyết định số 1156-QĐ/ĐUK ngày 1/3/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp trung ương (DNTW). Với sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Hội đồng thành viên, Ban điều hành, Agribank tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả.

Tín dụng tập trung vào sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng theo chủ trương của Chính phủ. Agribank tiếp tục triển khai hiệu quả 7 chương trình tín dụng chính sách, các chương trình mục tiêu quốc gia.

Cùng với đó, Agribank kịp thời tháo gỡ khó khăn, gia tăng khả năng tiếp cận vốn của người dân, doanh nghiệp. Agribank triển khai chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo Thông tư số 02/2023/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (NHNN); triển khai 13 chương trình tín dụng ưu đãi, với quy mô 200 nghìn tỷ đồng; 8 lần điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ trực tiếp các đối tượng khách hàng, chủ động nắm bắt, tháo gỡ khó khăn trong tiếp cận vốn.

Trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng chậm, Agribank linh hoạt triển khai công tác huy động vốn, điều hành lãi suất, phí điều vốn phù hợp, tiết giảm chi phí hoạt động để có điều kiện giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ khách hàng. Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định, phát hành thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, Agribank luôn sẵn sàng nguồn vốn phục vụ nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, đảm bảo thanh khoản và các tỷ lệ an toàn hoạt động.

Thi đua hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh

Nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp, đến cuối năm 2023, Agribank hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. Tổng tài sản của Agribank vượt mốc 2 triệu tỷ đồng. Nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55 triệu tỷ đồng, trong đó 65% dư nợ cho vay phục vụ phát triển "Tam nông". Các tỷ lệ an toàn hoạt động đảm bảo quy định.

Agribank ghi thêm dấu ấn 35 năm xây dựng, trưởng thành
Khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng. Ảnh minh họa

Kết quả kinh doanh đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra, có đóng góp lớn đối với ngân sách nhà nước, Agribank được Quốc hội, Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 17.100 tỷ đồng vốn điều lệ, nâng số vốn điều lệ lên hơn 51.000 tỷ đồng, tạo tiềm lực mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng vốn đóng góp phát triển nền kinh tế.

Uy tín, thương hiệu của Agribank tiếp tục được khẳng định, ghi nhận. Agribank được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất về thành tích xuất sắc trong công tác cho vay, phát triển kinh tế nông nghiệp. Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings nâng xếp hạng Nhà phát hành dài hạn của Agribank lên mức “BB+” với triển vọng “Ổn định”, tương đương xếp hạng quốc gia.

Tổ chức định giá thương hiệu hàng đầu thế giới Brand Finance xếp hạng Agribank - Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2023. Agribank năm thứ 7 liên tiếp trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, theo Bảng xếp hạng VNR500; Giải thưởng Sao Khuê: Giải thưởng Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Agribank luôn phát huy trách nhiệm xã hội của “Ngân hàng vì cộng đồng”. Từ nguồn tài chính và sự hưởng ứng của gần 4 vạn cán bộ, người lao động toàn hệ thống, trong năm 2023, Agribank ủng hộ hơn 500 tỷ đồng triển khai các hoạt động an sinh xã hội, tập trung vào các lĩnh vực giáo dục, y tế; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; xóa đói giảm nghèo; đền ơn đáp nghĩa; khắc phục hậu quả thiên tai…

Giao nhiệm vụ cho Agribank tại Hội nghị tổng kết công tác Đảng, hoạt động kinh doanh năm 2023 và triển khai nhiệm vụ năm 2024, ông Phạm Tiến Dũng - Phó Thống đốc NHNN, ghi nhận và biểu dương những nỗ lực và kết quả Agribank đạt được trong năm 2023.

Ông Phạm Tiến Dũng cho rằng, năm 2024, trong bối cảnh dự báo nền kinh tế và hoạt động ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt nhiều khó khăn, thách thức, để góp phần cùng toàn ngành hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, đề nghị ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, người lao động Agribank tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được, nỗ lực khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh cũng như nhiệm vụ chính trị được giao phó.

Ông Phạm Đức Ấn - Chủ tịch HĐTV Agribank cho biết, việc hoàn thành nhiệm vụ năm 2024 là hết sức nặng nề, song Agribank sẽ phấn đấu tiếp tục hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, làm tiền đề triển khai và hoàn thành Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025, Đề án chiến lược kinh doanh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Agribank nhiệm kỳ 2020-2025; tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, khẳng định vị trí then chốt trong nền kinh tế.

Hưởng ứng phong trào thi đua của NHNN, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ X nhiệm kỳ 2020-2025, Agribank đã phát động phong trào thi đua năm 2024 với chủ đề “Vượt qua thách thức, nắm bắt thời cơ, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2024”.

10 dấu ấn, sự kiện nổi bật của Agribank năm 2023

1. Triển khai thành công mô hình Đảng bộ toàn ngân hàng, nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng ủy trong thực hiện nhiệm vụ chính trị.

2. Tiên phong thể hiện trách nhiệm của ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu, tích cực triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

3. Tổng tài sản chính thức vượt mốc 2 triệu tỷ đồng, tiếp tục khẳng định vị thế, vai trò của một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam.

4. Vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất vào đúng dịp kỷ niệm 35 năm thành lập (26/3/1988 - 26/3/2023).

5. Hoàn thành kế hoạch nộp lợi nhuận vào ngân sách nhà nước, được Quốc hội, Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 17.100 tỷ đồng vốn điều lệ, nâng số vốn điều lệ lên hơn 51.000 tỷ đồng.

6. Triển khai các giải pháp nâng cao năng lực điều hành và quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững; hệ thống quản trị điều hành tuân thủ quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN.

7. Xây dựng và được NHNN phê duyệt phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 – 2025.

8. Tiên phong thực hiện chương trình hành động của Chính phủ và ngành ngân hàng triển khai Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, thúc đẩy tín dụng xanh, thực thi ESG hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

9. Được 2 tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế (Moody’s và Fitch Ratings) xếp hạng đồng thời, trong đó Fitch Ratings nâng bậc xếp hạng nhà phát hành dài hạn từ mức “BB” lên “BB+” với triển vọng ổn định, tương đương mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất trong số các ngân hàng thương mại Việt Nam.

10. Phát huy trách nhiệm xã hội với cộng đồng, năm 2023, Agribank ủng hộ hơn 500 tỷ đồng cho các hoạt động an sinh xã hội, với nhiều dự án, chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn.

Văn Tuấn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17876 18150 18726
CAD 18175 18451 19068
CHF 31831 32212 32850
CNY 0 3848 3941
EUR 29641 29863 30938
GBP 34538 34930 35861
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15106 15691
SGD 19944 20227 20796
THB 703 766 819
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26083 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26460
AUD 18085 18185 19110
CAD 18364 18464 19478
CHF 32102 32132 33723
CNY 3830.5 3855.5 3991
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29835 29865 31590
GBP 34866 34916 36674
HKD 0 3355 0
JPY 164.2 164.7 175.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15234 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20111 20241 20973
THB 0 732.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80