Agribank phát hành thành công 100 triệu trái phiếu ra công chúng

(TBTCO) - Nhằm đáp ứng yêu cầu cho vay thúc đẩy phát triển nền kinh tế và tăng cường vốn tự có cũng như tăng trưởng nguồn vốn dài hạn, từ ngày 11/7/2024 đến ngày 14/8/2024, Agribank đã chào bán thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2024, phân phối đến hơn 5.000 nhà đầu tư cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
aa

Trái phiếu công chúng năm 2024 của Agribank là một trong những sản phẩm mang nhiều tính ưu việt, có tính an toàn cao đồng thời khả năng sinh lời tốt, gia tăng cơ hội đầu tư an toàn, hiệu quả đối với khách hàng.

Agribank phát hành thành công 100 triệu trái phiếu ra công chúng

Lãi suất trái phiếu Agribank năm 2024 lên đến 6,68%/năm. Các năm tiếp theo, lãi suất được xác định bằng lãi suất tham chiếu (bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng, trả lãi cuối kỳ của 4 ngân hàng BIDV, Vietinbank, Agribank, Vietcombank tại ngày xác định lãi suất) cộng biên độ 2%/năm.

Kỳ hạn của trái phiếu là 10 năm, trong 5 năm cuối trước khi đến hạn, nếu Agribank không mua lại theo quyền, biên độ của trái phiếu lên tới 3%/năm. Do vậy, trong thời gian chào bán ngắn đã thu hút sự quan tâm, đầu tư của nhiều khách hàng với lượng đặt mua lớn vượt kỳ vọng của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Để gia tăng tính thanh khoản của trái phiếu Agribank trên thị trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ sở hữu nắm giữ trái phiếu Agribank, theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC), Agribank sẽ triển khai tiếp các thủ tục lưu ký, niêm yết trái phiếu công chúng Agribank 2024 để trái chủ có thể thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cầm cố… và thực hiện các giao dịch khác theo quyền.

Ngày 28/8/2024 tới đây, Agribank sẽ chốt danh sách trái chủ để thực hiện các thủ tục đăng ký trái phiếu tại VSDC và niêm yết mã trái phiếu AGRIBANK243401 tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

Với nguồn vốn trái phiếu dài hạn, ổn định này sẽ được Agribank sử dụng để gia tăng quy mô hoạt động, đáp ứng các nhu cầu cho vay trung, dài hạn, đầu tư phát triển “Tam nông” và nền kinh tế. Là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank luôn đảm bảo thực hiện nghiêm túc các cam kết thanh toán đầy đủ gốc và lãi với các trái chủ.

Việc Agribank phát hành thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2024 lần này tiếp tục khẳng định vị thế, uy tín, năng lực tài chính của Agribank trên thị trường tài chính, đồng thời góp phần củng cố, khẳng định niềm tin của nhà đầu tư đối với trái phiếu doanh nghiệp./.

Tin và ảnh: Chu Anh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

(TBTCO) - Ngân hàng NCB báo lãi sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 726,7 tỷ đồng, tăng 57% cùng kỳ, trong đó quý II lập kỷ lục với hơn 510 tỷ đồng. Cùng kết quả kinh doanh khởi sắc, tín dụng tăng 37% đưa dư nợ cho vay khách hàng lên hơn 133.500 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch, đưa ngân hàng tiến gần mục tiêu hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại.
Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE) đạt 290,5 tỷ đồng, tăng 17,1% cùng kỳ, nhờ hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gộp trên 257 tỷ đồng. Tổng công ty duy trì danh mục đầu tư tài chính gần 6.400 tỷ đồng, phân bổ đa dạng nhằm tối ưu hiệu quả đầu tư và quản trị rủi ro.
Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

(TBTCO) - Điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam đang đối mặt nhiều "biến số", tác động đến các chỉ tiêu cân đối lớn như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, tăng trưởng tín dụng... Nửa cuối năm, bài toán không chỉ là giữ nhịp tăng trưởng, mà còn phải phối hợp linh hoạt các công cụ để giữ ổn định hệ thống.
Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

(TBTCO) - Một trong những nội dung trọng tâm của Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam là hướng đến phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ số đến năm 2045. Trong đó, Đề án định hướng phát triển Sàn giao dịch nợ quốc gia trên nền tảng số, xây dựng sàn/sở giao dịch vàng, khả năng triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia...
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

(TBTCO) - Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính định hướng phát triển thị trường bảo hiểm toàn diện, an toàn, bền vững. Bên cạnh nghiên cứu triển khai sandbox với một số mô hình kinh doanh bảo hiểm ứng dụng công nghệ mới, Đề án cũng hướng tới xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia, ứng dụng blockchain để lưu vết hồ sơ bồi thường, cảnh báo trục lợi...
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 ▼30K 14,060 ▼30K
Trang sức 99.99 13,370 ▼30K 14,070 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 ▲2K 14,172 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 ▲2K 14,173 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 ▲1235K 1,412 ▲1271K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 ▲1235K 1,413 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 ▲1208K 1,392 ▲1253K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 ▲198K 137,822 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 ▲15K 10,456 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 ▲136K 94,815 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 ▼67621K 8,507 ▼76441K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 ▲117K 81,312 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 ▲83K 58,202 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cập nhật: 30/07/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17766 18039 18614
CAD 18183 18459 19071
CHF 31610 31990 32627
CNY 0 3852 3944
EUR 29482 29703 30780
GBP 34307 34698 35628
HKD 0 3223 3425
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14975 15562
SGD 19845 20127 20692
THB 698 761 814
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26120 26484
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,541 29,565 30,962
JPY 156.55 156.83 166.29
GBP 34,480 34,573 35,765
AUD 17,960 18,025 18,710
CAD 18,381 18,440 19,119
CHF 31,864 31,963 32,910
SGD 19,970 20,032 20,825
CNY - 3,821 3,967
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.89 17.61 19.15
THB 746.74 755.96 808.79
NZD 14,944 15,083 15,530
SEK - 2,676 2,770
DKK - 3,962 4,102
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.8 - 6,787.75
TWD 731.32 - 885.84
SAR - 6,893.01 7,259.53
KWD - 83,260 88,579
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26480
AUD 17951 18051 18974
CAD 18350 18450 19465
CHF 31825 31855 33433
CNY 3831.9 3856.9 3992.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34596 34646 36399
HKD 0 3355 0
JPY 157.22 157.72 168.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15085 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19993 20123 20847
THB 0 726.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80