Bac A Bank đặt mục tiêu lợi nhuận khiêm tốn trong năm 2025, quyết tâm tăng vốn mạnh

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Bac A Bank đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 11%; lợi nhuận tăng 4,4% năm 2025; đồng thời, triển khai kế hoạch tăng vốn mạnh mẽ thêm gần 38% cao nhất trong lịch sử, nâng vốn điều lệ lên trên 12.350 tỷ đồng.
aa
Khách hàng cá nhân hưởng lãi vay ưu đãi từ BAC A BANK dịp đầu năm 2025 Nhiều ngân hàng đối mặt với cơn "sóng ngầm" nhân sự trước thềm đại hội Ba ngân hàng khởi động mùa họp cổ đông 2025 với nhiều kế hoạch tham vọng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á (Bac A Bank - Mã ck: BAB) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025. Đại hội sẽ xem xét tờ trình thông qua tờ trình kế hoạch kinh doanh năm 2025, phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và phương án tăng vốn điều lệ.

Tín dụng dự kiến tăng trưởng 11%

Năm 2025, Bac A Bank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 1.300 tỷ đồng, tăng 4,4% so với năm trước, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%. Bên cạnh đó, ngân hàng đặt mục tiêu tổng tài sản tăng hơn 10%, đạt 182.264 tỷ đồng. Huy động vốn từ khách hàng tăng gần 7%, đạt 135.941 tỷ đồng, trong khi tín dụng dự kiến tăng 11%, lên 124.598 tỷ đồng. Bac A Bank cũng dự kiến trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ hơn 7%.

Trước đó, cuối năm 2024, tổng tài sản của Bac A Bank đạt 165.608 tỷ đồng, tăng 8,7%; vốn điều lệ đạt 8.959 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đạt 1.245 tỷ đồng, tăng 18,9%. Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tuân thủ đúng theo quy định.

Tỷ lệ nợ xấu là 1,24%, dưới mức 1,5% theo kế hoạch kinh doanh năm 2023. Về chất lượng tín dụng, dư nợ xấu (nhóm 3-5) là 1.359 tỷ đồng. Bac A Bank thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đến 31/12/2024 đạt 97,44%.

Về kế hoạch tăng vốn điều lệ, trong báo cáo của Bac A Bank, vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024 là 8.959 tỷ đồng. Đầu năm 2025, Bac A Bank đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2024 thông qua việc phát hành 62 triệu cổ phần phổ thông với tổng mệnh giá gần 621 tỷ đồng để chi trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu.

Bac A Bank đặt mục tiêu lợi nhuận khiêm tốn trong năm 2025, quyết tâm tăng vốn mạnh
Bac A Bank đặt mục tiêu lợi nhuận khiêm tốn trong năm 2025, quyết tâm tăng vốn mạnh. Ảnh tư liệu.

Hiện nay, Bac A Bank đang triển khai thực hiện tăng vốn điều lệ đợt 2 năm 2024 thông qua chào bán 95,8 triệu cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu) cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu với tổng giá trị theo mệnh giá là 958 tỷ đồng. Tuy nhiên, do các thủ tục thực hiện tăng vốn điều lệ kéo dài, ngân hàng chưa hoàn thành được việc tăng vốn trong năm 2024; ngân hàng sẽ tiếp tục triển khai phương án tăng vốn điều lệ nêu trên trong năm 2025.

Cùng với đó, vốn điều lệ dự kiến tăng thêm từ việc triển khai phương án tăng vốn điều lệ mới năm 2025 là 1.812,6 tỷ đồng thông qua hai hình thức. Một là, phát hành cổ phần phổ thông để chi trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tổng giá trị 690 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ chia cổ tức dự kiến là 7,20% trên tổng số vốn điều lệ tại ngày lập tờ trình.

Hai là, chào bán cổ phần phổ thông cho cổ đông hiện hữu với tổng giá trị là 1.122,8 tỷ đồng theo mệnh giá. Tỷ lệ chào bán dự kiến 10,00% trên tổng số cổ phần đang lưu hành tại thời điểm chào bán. Giá chào bán dự kiến là 10.000 đồng/cổ phần.

Như vậy, nếu triển khai thành công thì trong năm 2025, Bac A Bank tăng vốn điều lệ thêm 3.392 tỷ đồng, nâng vốn điều lệ lên trên 12.350 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 37,86%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

(TBTCO) - Quyết định số 1154/QĐ-BTC do Bộ Tài chính vừa ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược đua ngựa, đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế, nhằm thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Kim TT/AVPL 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼150K 15,050 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼150K 15,000 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▼150K 16,050 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▼150K 16,000 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▼150K 15,980 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,390 ▼150K 16,090 ▼150K
Trang sức 99.99 15,400 ▼150K 16,100 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▼18K 1,615 ▼18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▼18K 1,616 ▼18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▼18K 160 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▼1782K 158,416 ▼1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▼1350K 120,162 ▼1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▼1224K 108,961 ▼1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼81072K 9,776 ▼89082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▼1050K 93,439 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▼750K 66,877 ▼750K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18168 18444 19016
CAD 18629 18906 19523
CHF 32715 33100 33743
CNY 0 3829 3921
EUR 29937 30209 31236
GBP 34489 34881 35814
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15619
SGD 20018 20301 20822
THB 720 784 837
USD (1,2) 26098 0 0
USD (5,10,20) 26140 0 0
USD (50,100) 26168 26188 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,151 26,151 26,391
USD(1-2-5) 25,105 - -
USD(10-20) 25,105 - -
EUR 30,030 30,054 31,321
JPY 161.1 161.39 170.19
GBP 34,623 34,717 35,724
AUD 18,345 18,411 19,005
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,939 33,041 33,837
SGD 20,109 20,172 20,854
CNY - 3,791 3,915
HKD 3,295 3,305 3,424
KRW 16.07 16.76 18.14
THB 767.13 776.6 827.76
NZD 15,002 15,141 15,503
SEK - 2,750 2,833
DKK - 4,019 4,138
NOK - 2,789 2,873
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,183.51 - 6,941.47
TWD 750.36 - 904.13
SAR - 6,899.77 7,228.26
KWD - 83,539 88,407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18356 18456 19379
CAD 18811 18911 19927
CHF 32961 32991 34574
CNY 3809.5 3834.5 3969.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30119 30149 31875
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.36 162.86 173.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20174 20304 21036
THB 0 749.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,391
USD20 26,185 26,235 26,391
USD1 23,879 26,235 26,391
AUD 18,391 18,491 19,608
EUR 30,264 30,264 31,687
CAD 18,753 18,853 20,167
SGD 20,245 20,395 21,320
JPY 162.69 164.19 168.78
GBP 34,668 35,018 36,160
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80