Bảo hiểm PVI: Chuyên nghiệp hóa trong kinh doanh là mục tiêu xuyên suốt

HP

HP

(TBTCVN) - Năm 2018, trước bối cảnh thị trường bảo hiểm tiếp tục cạnh tranh gay gắt cùng với sự sụt giảm doanh thu khai thác từ lĩnh vực dầu khí.
aa

bh

Chủ tịch Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Trần Sỹ Thanh trao kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Dầu khí cho các cá nhân có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển ngành Dầu khí Việt Nam

Ngay từ đầu năm Bảo hiểm PVI đã đặt mục tiêu tiếp tục duy trì phát triển quy mô song hành với hiệu quả đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phát triển kênh phân phối và hoàn thiện dịch vụ khách hàng.

Tổng doanh thu đạt 8.300 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch đề ra

Báo cáo số liệu từ Bảo hiểm PVI cho thấy, kết thúc năm 2018, Tổng công ty đã hoàn thành các kế hoạch đề ra, với tổng doanh thu đạt 8.300 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 450 tỷ đồng tiếp tục duy trì vị trí số 1 thị trường trong lĩnh vực Bảo hiểm công nghiệp. Cụ thể, đối với lĩnh vực Dầu khí - Năng lượng, DN đã tái tục thành công 100% đơn bảo hiểm trọn gói năng lượng giai đoạn 2017/2018 cho PVN và PVEP, VSP, PVD, JVPC, Petronas, Premier Oil… Cấp đơn bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu cho PTSC, PV Trans, VSP, Cuu Long JOC…; cấp đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt cho Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu, Thái Bình 2…

Với những nỗ lực và thành công đạt được, năm 2018, Bảo hiểm PVI đã được tổ chức xếp hạng tín nhiệm Quốc tế A.M. Best xác nhận tiếp tục duy trì kết quả xếp hạng năng lực tài chính (FSR) ở mức “B++” (Tốt) và xếp hạng năng lực tín dụng của tổ chức phát hành (ICR) ở mức “bbb”. Kết quả này phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu về vốn, kết quả kinh doanh bảo hiểm khả quan, chiến lược đầu tư thận trọng và khả năng thanh khoản an toàn của Bảo hiểm PVI. Bảo hiểm PVI cũng vinh dự 2 năm liên tiếp được bình chọn trong danh sách Top 10 Công ty bảo hiểm uy tín năm 2018; lần thứ 4 được bình chọn trong Bảng xếp hạng VNR500 – Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018...

Bảo hiểm PVI cũng trở thành nhà bảo hiểm tài sản và trách nhiệm cho BP Nam Côn Sơn, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1; tiếp tục cung cấp các dịch vụ bảo hiểm tài sản cho Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 2.2, Tổng công ty phát điện 3, Nhiệt điện Duyên Hải; Nhiệt điện Vĩnh Tân 4,…; bảo hiểm xây dựng lắp đặt cho Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 2; Tổng công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam; Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 7 TP. Hồ Chí Minh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu kinh tế, công nghiệp...; Bảo hiểm trách nhiệm cho Alstorm thi công gói thầu số 6 dự án tuyến đường sắt thí điểm thành phố Hà Nội, Deloitte Vietnam, ATSI Energy Services…

Có thể thấy trong bối cảnh thị trường tiếp tục cạnh tranh gay gắt, nhưng với uy tín, năng lực tài chính vững mạnh và vị thế nhà bảo hiểm dẫn đầu thị trường, Bảo hiểm PVI đã được hầu hết khách hàng lựa chọn và trở thành đơn vị bảo hiểm ở hầu khắp các lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế.

Đặc biệt, với mục tiêu mang đến cho khách hàng những dịch vụ bảo hiểm chuyên nghiệp nhất, trong năm 2018, Bảo hiểm PVI đã đẩy mạnh mở rộng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ, ra mắt nhiều sản phẩm mới… nhằm khẳng định trách nhiệm cao nhất của một doanh nghiệp BH chuyên nghiệp.

Theo đó, năm 2018 Bảo hiểm PVI đã ra mắt thêm 3 đơn vị thành viên mới, nâng tổng số đơn vị thành viên lên con số 36. Năm 2018, Bảo hiểm PVI cũng giới thiệu ra thị trường một số sản phẩm mới ưu việt như Bảo hiểm bệnh ung thư & Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo. Khách hàng có thể tham gia sản phẩm qua nhiều hình thức như đại lý trực tiếp, tư vấn qua hotline 24/7: 1900545458 hoặc các kênh trực tuyến, đặc biệt là qua kênh eBaohiem, một trong những kênh bán bảo hiểm trực tuyến lớn nhất hiện nay. Ngoài ra, Bảo hiểm PVI cũng đã phối hợp bán chéo sản phẩm bảo hiểm với nhiều tên tuổi lớn trên thị trường như sản phẩm Ngũ Phúc Ưu Việt với Asahi, bán các sản phẩm bảo hiểm qua ứng dụng mobile apps trên hệ thống các đối tác ngân hàng lớn của VNPAY, sản phẩm Bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm viện phí với Smart Buddy. Cùng với hệ thống công nghệ hiện đại của Smart Buddy, Bảo hiểm PVI đã thực hiện cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử từ đó rút ngắn khoảng cách, xóa bỏ khung thời gian mua hàng và giảm thiểu thời gian giao dịch, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến trọn gói.

Đại diện Bảo hiểm PVI cho biết, báo cáo doanh thu hợp nhất của PVI Holdings năm 2018 ước đạt 10.250 tỷ đồng, đạt 113,02% kế hoạch; dự kiến chia cổ tức 19%. Đây cũng là năm đầu tiên doanh thu hợp nhất của PVI Holdings vượt mốc 10.000 tỷ đồng, đóng góp vào thành quả chung ấy là kết quả kinh doanh khả quan của Bảo hiểm PVI (doanh thu 8.300 tỷ đồng). Bảo hiểm PVI tiếp tục giữ vững và duy trì vị trí số 1 thị trường về bảo hiểm công nghiệp và hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm.

Tiếp tục chuyên nghiệp hóa hoạt động kinh doanh

Theo báo cáo của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, năm 2019 thị trường bảo hiểm đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 25% sau khi đã duy trì mức tăng trưởng trên 20% trong 8 năm liên tiếp. Trong đó, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ dự kiến tăng trưởng 11,78% so với năm 2018.

Đại diện Bảo hiểm PVI cho biết, nhằm đóng góp vào thành tích chung của thị trường và tiếp tục khẳng định vị thế của DN hàng đầu, năm 2019, Bảo hiểm PVI đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 9.000 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 450 tỷ đồng. Theo đó, Tổng công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hệ thống bán lẻ hiệu quả, xây dựng các chương trình tái bảo hiểm cạnh tranh; giữ vững khách hàng truyền thống trên cơ sở xây dựng chương trình bảo hiểm an toàn và hiệu quả…

Bên cạnh đó, Bảo hiểm PVI sẽ tiếp tục đón đầu xu hướng và tận dụng lợi thế do công nghệ mới mang lại, hướng tới phát triển hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng các chuẩn mực quốc tế; cải tiến các quy trình kinh doanh và quản trị rủi ro dựa trên nền tảng công nghệ nhằm tiết giảm tối đa thời gian và chi phí hoạt động, chi phí vận hành đồng thời, đẩy mạnh kênh tương tác với khách hàng qua call center, mạng xã hội, qua kênh gián tiếp như sms, web selfservice..., cùng với các phân tích về dữ liệu khách hàng để đưa ra chính sách chăm sóc riêng biệt, tăng sự hài lòng của khách hàng…

Đặc biệt, Bảo hiểm PVI sẽ duy trì và phấn đấu nâng hạng tín nhiệm tài chính quốc tế theo tiêu chuẩn của A.M Best. Đối với công tác quản trị sẽ tiếp tục đẩy mạnh, nhằm đảm bảo quyền lợi, chất lượng dịch vụ hậu mãi cho khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả kinh doanh cho toàn hệ thống...

HP

HP

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

(TBTCO) - Sáng 14/9, tỷ giá trung tâm tăng 11 đồng lên 25.607 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng 0,09% lên 99,21 điểm. Lạm phát cơ bản Mỹ tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất; Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng quyết định lãi suất trong tuần này.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 ▼40K 14,520 ▼40K
Trang sức 99.99 13,930 ▼40K 14,530 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17983 18258 18832
CAD 18167 18443 19060
CHF 31152 31530 32173
CNY 0 3830 3926
EUR 29357 29578 30655
GBP 34222 34613 35547
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14680 15268
SGD 19905 20187 20756
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25802 25802 26162
AUD 18165 18265 19187
CAD 18350 18450 19464
CHF 31398 31428 33010
CNY 3812.8 3837.8 3973
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29541 29571 31294
GBP 34545 34595 36352
HKD 0 3305 0
JPY 164.62 165.12 175.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14794 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20062 20192 20923
THB 0 725.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,160
USD20 25,662 25,812 26,160
USD1 25,642 25,812 26,160
AUD 18,324 18,424 19,537
EUR 29,484 29,584 31,249
CAD 18,327 18,427 19,737
SGD 20,203 20,353 20,908
JPY 166.21 167.71 173.25
GBP 34,522 34,672 35,736
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30