Bảo hiểm VietinBank đặt mục tiêu 20222 lợi nhuận 300 tỷ đồng, tăng gần 50% so với 2021

(TBTCO) - Ngày 28/4/2022 tại Hà Nội, Tổng công ty CP Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Bảo hiểm VietinBank - VBI) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHCĐ) thường niên năm 2022. VBI đặt mục tiêu tăng doanh thu năm 2022 đạt 3.100 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 300 tỷ đồng, tăng gần 50% so với 2021. Ông Nguyễn Huy Quang tái đắc cử Chủ tịch HĐQT Bảo hiểm VietinBank.
aa

Tham dự Đại hội có ông Trần Văn Tần - Thành viên HĐQT Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank), ông Nguyễn Đức Thành - Phó Tổng Giám đốc VietinBank. Về phía Bảo hiểm VietinBank, tham dự có ông Nguyễn Huy Quang - Chủ tịch HĐQT, ông Lê Tuấn Dũng - Tổng Giám đốc kiêm thành viên HĐQT cùng các cổ đông sáng lập, đại diện vốn của VietinBank và các cổ đông khác.

Tại đại hội, HĐQT VBI đã trình ĐHCĐ thảo luận và thông qua các nội dung chính về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 và Kế hoạch năm 2022; Báo cáo tài chính năm 2021 và phương án phân phối lợi nhuận năm 2021; Bầu HĐQT và thành viên ban kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2027;...

Bảo hiểm VietinBank đặt mục tiêu 20222 lợi nhuận 300 tỷ đồng, tăng gần 50% so với 2021
Ông Nguyễn Huy Quang – Chủ tịch HĐQT Bảo hiểm VietinBank phát biểu.

Ông Nguyễn Huy Quang - Chủ tịch HĐQT VBI báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT trong năm 2021, đồng thời, đưa ra các trọng tâm hoạt động trong năm 2022.

Cụ thể, năm 2021, tổng doanh thu phí bảo hiểm của VBI đạt 2.467 tỷ đồng, tăng trưởng 11% so với năm 2020, tăng gấp 3 lần so với mức chung của thị trường. Nhờ liên tục cải tiến, áp dụng công nghệ trong quản trị vận hành cũng như phát triển các sản phẩm, dịch vụ thiết thực, nên lợi nhuận trước thuế của VBI tăng trưởng mạnh 34,6% so với năm 2020. Lợi nhuận trước thuế VBI đạt khoảng 203,8 tỷ đồng, hoàn thành 118,25% kế hoạch. Trong năm 2021, VBI đã nâng tổng số công ty thành viên và phòng giao dịch lên 38 đơn vị toàn quốc.

Ông Nguyễn Huy Quang cho biết, năm 2022 được xác định là năm trọng điểm để VBI tập trung bứt phá, tăng trưởng. Do đó, doanh thu kế hoạch dự kiến lên 3100 tỷ, tăng 30%. Mục tiêu lợi nhuận năm 2022 chạm ngưỡng 300 tỷ, tăng gần 50% so với năm 2021, đưa công ty vào top 5 doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất trên thị trường Bảo hiểm phi nhân thọ, qua đó nâng cao vị thế và giá trị và đóng góp của VBI vào hệ thống VietinBank. Về hiệu quả hoạt động, với mục tiêu 300 tỷ lợi nhuận, VBI sẽ đảm bảo tỷ lệ ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) xấp xỉ 18%, nằm trong Top 3 doanh nghiệp có hiệu suất sinh lời cao nhất thị trường.

Theo ông Nguyễn Huy Quang, trong năm 2022, VBI sẽ triển khai kế hoạch tổng thể nhằm đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

Phát biểu tại đại hội, ông Lê Tuấn Dũng - Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT VBI cho biết: “VBI đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng này nhờ nỗ lực vượt qua tác động dịch bệnh, không ngừng đổi mới, đưa ra các dịch vụ và sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng và thị trường; đồng thời ứng dụng công nghệ số trong hoạt động quản lý kinh doanh, đóng góp cho nền kinh tế của đất nước và nâng cao mức thu nhập bình quân cho cán bộ, nhân viên VBI”.

Ông Lê Tuấn Dũng khẳng định, VBI là một doanh nghiệp bảo hiểm đi đầu về ứng dụng công nghệ mới từ toàn bộ quy trình bán hàng đến bồi thường. Năm 2021, VBI liên tục nâng cao cải tiến app MyVBI và VBI4Sales, đưa một số giải pháp trí tuệ nhân tạo vào các ứng dụng như OCR, Chatbot, triển khai xây dựng datawarehouse ứng dụng Power BI để khai thác các dữ liệu lớn, xây dựng Cloud API để kết nối tới các đối tác bán. “Khác biệt của VBI so với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là tư duy về tạo ra trải nghiệm khách hàng xuất sắc tại tất cả các điểm chạm. Năm 2021, VBI triển khai mạnh mẽ chương trình phủ biển hiệu truyền thông online và offline, triển khai bồi thường nhanh và tự động, đồng thời xây dựng bộ tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, thực hiện khảo sát và đo lường sự hài lòng của khách hàng”.

Bảo hiểm VietinBank đặt mục tiêu 20222 lợi nhuận 300 tỷ đồng, tăng gần 50% so với 2021
Ông Lê Tuấn Dũng - Tổng Giám đốc Bảo hiểm VietinBank phát biểu.

Giải pháp nhằm thực hiện chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2022, theo ông Lê Tuấn Dũng, về sản phẩm, VBI tập trung nguồn lực để khai thác các sản phẩm có hiệu quả, đặc biệt các sản phẩm trọng điểm. Về kênh phân phối, VBI tập trung khai thác các kênh bán hàng có ưu thế cạnh tranh, khai thác tối đa tiềm năng Bancassurance trong hệ sinh thái VietinBank, kiểm soát, chăm sóc khai thác có hiệu quả các khách hàng hiện hữu, đảm bảo duy trì tỉ lệ tái tục khoảng 80%. Đặc biệt, với lợi thế cạnh tranh của VBI là ứng dụng hệ thống công nghệ 4.0 vào hoạt động và cung cấp dịch vụ, trong năm 2022, VBI tiếp tục cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung để khai thác dữ liệu một cách đồng nhất, triển khai công cụ BI (Business Intelligence) phục vụ công tác quản trị, điều hành.

Trong năm 2022, VBI sẽ dự kiến tỷ lệ chi trả cổ tức duy trì ở mức 12% – 14%. Với tổng số phiếu biểu quyết đồng ý chiếm đa số, Đại hội đã thống nhất thông qua các nội dung trình bày của Đoàn Chủ tịch tại đại hội. Đoàn Chủ tịch ghi nhận, đánh giá cao các ý kiến của cổ đông và trả lời thấu đáo trên tinh thần cầu thị và minh bạch./.

Theo kết quả bầu cử từ đại hội, HĐQT của VBI trong nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm: ông Nguyễn Huy Quang - Chủ tịch HĐQT; ông Lê Tuấn Dũng - Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc; bà Trần Thị Hương Thủy - Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc; ông Hur Jung Hoe - Ủy viên HĐQT, ông Trần Hoài Nam – Ủy viên HĐQT, bà Ngô Thu Phương – Ủy viên HĐQT.

Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022 – 2027 gồm: ông Mai Thanh Hải, bà Nguyễn Thái Dung, bà Nguyễn Thị Hạnh.

Duy Thái

Đọc thêm

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Theo ghi nhận của TCBS Research, tiền gửi khách hàng co xuống 59,8% tổng nguồn vốn, tăng 5,5%, thấp hơn mức 9% của tín dụng. Phần thiếu hụt được bù bằng vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nhạy hơn với lãi suất ngắn hạn. Trong đó, giấy tờ có giá là nguồn vốn đắt nhất, khiến chi phí vốn toàn ngành sẽ còn neo ở mức cao.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - 8 tháng năm 2026, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã truy thu, thu hồi hàng trăm tỷ đồng qua công tác kiểm tra chuyên ngành; đồng thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan xử lý chậm đóng, trốn đóng, tạo thêm cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động.
Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

(TBTCO) - Dòng vốn tín dụng chảy vào bất động sản đang phân hóa rõ nét, có ngân hàng tăng dư nợ trên 50%, song cũng không ít ngân hàng chủ động thu hẹp dư nợ để kiểm soát rủi ro. "Van" tín dụng đang được điều tiết có chọn lọc, với hàng chục nghìn tỷ đồng hướng vào cho vay mua, thuê nhà và các phân khúc ưu tiên.
Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị người thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế gia hạn trước khi thẻ hết giá trị sử dụng và chủ động kiểm tra thông tin sau khi đóng tiền để đảm bảo quyền lợi tham gia liên tục.
Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

(TBTCO) - Tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đã đạt 99,39%, tạo nền tảng quan trọng để tiến tới mục tiêu 100% vào năm 2030. Để “phủ kín” lưới an sinh y tế, cần tiếp tục tháo gỡ những khoảng trống còn lại, nhất là với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và nhóm sinh viên chưa duy trì tham gia liên tục.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 00:30
Ngân hàng