Cùng SHB rinh ngay lộc vàng đón Nhâm Dần an khang

(TBTCO) - Nhân dịp Tết Nguyên đán 2022, từ nay đến 28/2/2022, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) triển khai chương trình khuyến mại lớn “Nhâm Dần an khang – Rinh ngay lộc vàng” trên toàn hệ thống.
aa

Hàng nghìn quà tặng giá trị và ưu đãi hấp dẫn được SHB đặc biệt dành tặng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp thay cho lời chúc năm mới an khang thịnh vượng, vạn sự như ý.

Theo đó, từ ngày 10/1/2022 đến 28/2/2022, khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm, sử dụng dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử sẽ vừa được nhận ngay nhiều ưu đãi, quà tặng hấp dẫn; vừa được nhận mã dự thưởng để tham gia quay số trúng thưởng cuối chương trình với giải thưởng vô cùng hấp dẫn: 1 giải Nhất 1 lượng vàng SJC, 3 giải Nhì mỗi giải 2 chỉ vàng SJC, 22 giải Ba mỗi giải 1 chỉ vàng SJC.

Đối với các ưu đãi tặng ngay, khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại quầy sẽ được nhận quà tặng hiện vật có giá trị tối đa tương đương 0,3% lãi suất tiền gửi, khách hàng gửi tiết kiệm Online sẽ được cộng lãi suất lên tới 0,3%/năm.

Đồng thời, 1.000 khách hàng đầu tiên mới mở tài khoản trực tuyến eKYC ngoài được miễn phí tài khoản số đẹp trùng số điện thoại, ngày sinh trị giá 880.000 VNĐ, còn được tặng ngay mã nạp tiền điện thoại trị giá 50.000 VNĐ.

Bên cạnh đó, khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử để nạp tiền điện thoại sẽ có cơ hội nhận sổ tiết kiệm của SHB trị giá 15 triệu đồng, 10 triệu đồng, 5 triệu đồng tương ứng với khách hàng đạt doanh số cao nhất, nhì, ba trong thời gian diễn ra chương trình. SHB cũng hoàn tiền ngay 25%, tối đa 100.000 VNĐ cho 300 giao dịch đầu tiên quét mã SHB QR bằng SHB Mobile.

Đối với khách hàng mở và chi tiêu qua thẻ SHB MasterCard, SHB sẽ hoàn 100.000 VNĐ cho 250 khách hàng đầu tiên mở mới và chi tiêu sớm nhất từ 1 triệu đồng trở lên; Hoàn 50.000 VNĐ cho 1.500 chủ thẻ hiện hữu chi tiêu sớm nhất từ 500.000 VNĐ trở lên, ưu đãi áp dụng từ ngày 10/01/2022 đến hết ngày 31/1/2022.

Cùng SHB rinh ngay lộc vàng đón Nhâm Dần an khang
Cùng SHB rinh ngay lộc vàng đón Nhâm Dần an khang

Đặc biệt, từ ngày 7/2/2022 đến 10/2/2022 (tức ngày giao dịch đầu tiên của năm mới Nhâm Dần đến hết ngày Thần Tài 10/1/2022 âm lịch), mỗi ngày SHB sẽ dành tặng những phong bao lì xì may mắn cho 15 khách hàng đầu tiên đến giao dịch tại quầy của SHB. SHB hy vọng món quà nhỏ này sẽ đem lại cho khách hàng nhiều may mắn như một lời chúc năm mới vạn sự hanh thông.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, từ ngày 12/1/2022 đến 28/2/2022, SHB cũng dành tặng 399 tài khoản số đẹp trị giá 2 triệu đồng cho khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản lần đầu tại SHB.

Ông Võ Đức Tiến – Phó Chủ tịch HĐQT phụ trách điều hành Ngân hàng SHB, chia sẻ: “Bước qua năm 2020, 2021 đầy biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh, chào 2022, SHB mong muốn gửi tới khách hàng lời chúc năm mới an khang, tài lộc, vạn sự như ý. Chương trình “Nhâm Dần an khang – Rinh ngay lộc vàng” với những quà tặng giá trị và nhiều ưu đãi hấp dẫn sẽ là món quà ý nghĩa của SHB dành tặng khách hàng dân dịp tết đến xuân về. Chúng tôi hy vọng sẽ luôn nhận được sự quan tâm và đồng hành của khách hàng trong năm mới 2022”.

SHB hiện đứng trong Top 5 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam, Top 10 Ngân hàng Thương mại cổ phần uy tín nhất Việt Nam, Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam, Top 100 ngân hàng khu vực ASEAN, Top 500 ngân hàng khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và Top 1.000 ngân hàng toàn cầu và là 1 trong 10 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam... SHB vinh dự được trao tặng Huân chương lao động Hạng Nhì (Lần thứ 2), Huân chương lao động Hạng Ba và rất nhiều cờ, Bằng khen, Giấy khen của Chính Phủ, các bộ, ngành, đoàn thể và các giải thưởng cao quý khác.

SHB đã phát triển mạnh mẽ với hơn 530 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 5 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục.

Với tôn chỉ phụng sự từ tâm và phương châm hoạt động “Đối tác tin cậy – Giải pháp phù hợp”, SHB hướng tới mục tiêu ngân hàng số 1 về hiệu quả kinh doanh và công nghệ trong hệ thống NHTM tại Việt Nam. Tầm nhìn năm 2030, SHB trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại trong top đầu của khu vực, hiện thực hóa khát vọng dẫn đầu./.

Tấn Minh

Đọc thêm

OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, OCB lãi trước thuế 4.122,8 tỷ đồng, tăng 20,2% cùng kỳ. Động lực tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần cải thiện, thu nhập ngoài lãi tăng mạnh 43%, cùng việc mở rộng các giải pháp tài chính phục vụ giao thương và thanh toán quốc tế. Tổng tài sản OCB đạt 363.726 tỷ đồng cuối tháng 9, vượt kế hoạch năm.
NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17628 17901 18473
CAD 17904 18179 18794
CHF 30567 30943 31590
CNY 0 3831 3926
EUR 28231 28447 29520
GBP 33663 34051 34981
HKD 0 3162 3363
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15005
SGD 19631 19912 20477
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17804 17904 18830
CAD 18085 18185 19198
CHF 30807 30837 32422
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28415 28445 30167
GBP 33967 34017 35785
HKD 0 3300 0
JPY 160.38 160.88 171.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14520 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19796 19926 20649
THB 0 710.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30