Dai-ichi Life Việt Nam phát động chương trình “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023”

(TBTCO) - Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (Dai-ichi Life Việt Nam) vừa tổ chức lễ phát động Chương trình đi, chạy bộ và hoạt động thể dục thể thao trực tuyến vì cộng đồng mùa thứ ba - “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023” tại Vườn hoa Trịnh Công Sơn, quận Tây Hồ, Hà Nội với sự đồng hành của Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 Nguyễn Trần Khánh Vân và hơn 700 người tham dự gồm các thành viên Ban giám đốc cấp cao, khách hàng, đại diện các cơ quan truyền thông, nhân viên, tư vấn tài chính của Dai-ichi Life Việt Nam cùng người thân.
aa
Dai-ichi Life Việt Nam tổ chức Lễ phát động Chương trình  “Dai-ichi Life – Cung Đường Yêu Thương 2023”
Ông Đặng Hồng Hải - Phó Tổng giám đốc Điều hành kiêm Phó Tổng giám đốc các kênh phân phối Dai-ichi Life Việt Nam phất cờ xuất phát chương trình "Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023".

Nhằm tiếp tục khuyến khích mỗi người, mỗi nhà xây dựng lối sống tích cực, chủ động rèn luyện sức khỏe và lan tỏa tình yêu thương - yêu thương bản thân & gia đình, yêu thương cộng đồng và yêu thương trái đất, Dai-ichi Life Việt Nam phát động Chương trình đi, chạy bộ và hoạt động thể dục thể thao trực tuyến vì cộng đồng “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023” diễn ra từ ngày 15/4/2023 đến ngày 3/12/2023.

Chương trình nằm trong chuỗi các hoạt động và sự kiện chào đón cột mốc phục vụ trên 5 triệu khách hàng và cam kết tăng trưởng xanh bền vững của Dai-ichi Life Việt Nam trong năm 2023. Năm nay, “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023” được triển khai với nhiều điểm mới, hấp dẫn hơn với các giải thưởng đa dạng, bộ sưu tập huy chương với thiết kế đặc sắc góp phần gìn giữ văn hóa Việt với hình ảnh 5 di sản thế giới của Việt Nam được Unesco công nhận kết hợp với 5 biểu tượng của Ngũ Đại.

Bên cạnh hoạt động đi/chạy bộ, chương trình được thiết kế linh hoạt với nhiều bộ môn được ghi nhận tự động trong hơn 50 bộ môn thể dục thể thao, mở rộng cho nhiều đối tượng ở mọi lứa tuổi tham gia, từ cá nhân đến gia đình.

Chương trình được chia thành 5 thử thách mang tên đất, nước, lửa, gió, vô - 5 yếu tố hình thành nên sự sống theo triết lý Ngũ Đại Nhật Bản. Trong khuôn khổ của chương trình, thử thách đất - bền bỉ (15/4/2023 - 21/5/2023) cũng được chính thức khởi đầu cho hành trình chinh phục “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023”. Tại sự kiện, người tham gia còn có cơ hội gặp gỡ, giao lưu và chinh phục hai cung đường 3 km và 5 km.

Năm 2023, với mỗi km người tham gia hoàn thành, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ đóng góp 1.000 đồng cho Quỹ Vì cuộc sống tươi đẹp, nhằm chung tay thực hiện các dự án cộng đồng đầy ý nghĩa. Ngoài ra, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ triển khai dự án “Hạnh phúc cho Trái Đất” trồng 15.000 cây xanh tại các thành phố lớn, góp phần giảm thiểu khí thải các-bon, chung tay bảo môi trường và phủ xanh trái đất.

Ông Đặng Hồng Hải - Phó Tổng giám đốc Điều hành kiêm Phó Tổng giám đốc các kênh phân phối Dai-ichi Life Việt Nam chia sẻ tại buổi lễ: “Vượt qua ý nghĩa của một giải thể thao, tôi tin rằng Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương 2023” không chỉ ghi dấu khoảnh khắc ấn tượng, tinh thần thể thao đầy nhiệt huyết của các thành viên với sức khỏe thể chất và tinh thần tuyệt vời mà còn lan tỏa tình yêu thương và những giá trị tốt đẹp đến gia đình, cộng đồng và trái đất”.

Được khởi xướng cách đây hai năm, trong tâm điểm dịch Covid-19 với nhiều thử thách khó khăn, “Dai-ichi Life - Cung Đường Yêu Thương” là sân chơi hấp dẫn, bổ ích dành cho những người yêu thích các môn thể thao và đi/chạy bộ trên khắp 63 tỉnh, thành toàn quốc, không giới hạn đối tượng tham gia và hoàn toàn miễn phí./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲100K 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80