Dẫn đầu nộp thuế, VPBank đóng góp lớn cho ngân sách

H.C

H.C

Chỉ tính trong vòng 5 năm qua, VPBank đã nộp thuế gần 12.000 tỷ đồng cho ngân sách, trong đó riêng ngân hàng mẹ nộp thuế gần 6.200 tỷ đồng, luôn đứng trong top các doanh nghiệp nộp thuế cao nhất nước.
aa

Vpbank

Nộp thuế riêng lẻ và hợp nhất của VPBank giai đoạn 2016-2020. Ảnh: T.L

Ngân hàng TMCP VPBank vừa trở thành một trong 7 doanh nghiệp được UBND TP. Hà Nội tặng cờ thi đua vì đã có thành tích xuất sắc trong nộp ngân sách. Đây không phải là lần đầu tiên VPBank được vinh danh vì thành tích xuất sắc trong nộp ngân sách. Nhờ kinh doanh hiệu quả, nhiều năm liền, ngân hàng này luôn nằm trong top các doanh nghiệp dẫn đầu về nộp ngân sách.

Năm 2020, đại dịch Covid - 19 đã tàn phá sức khỏe của nhiều doanh nghiệp. Thế nhưng, nhờ linh hoạt ứng phó, VPBank vẫn hoàn thành được mục tiêu kinh doanh, vừa đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, vừa tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Chỉ tính riêng ngân hàng mẹ, hết năm 2020, VPBank nộp 1.655 tỷ đồng tiền thuế, tăng gần 70 tỷ đồng so với năm 2019 (tăng 4%). Tuy tốc độ tăng thấp hơn những năm trước do ngân hàng chủ động giảm lợi nhuận để hỗ trợ khách hàng, song con số này cho thấy, VPBank tiếp tục duy trì được hiệu quả kinh doanh và đóng góp cho ngân sách. Tính chung cả 5 năm (2016-2020), ngân hàng mẹ VPBank đã nộp ngân sách hơn 6.200 tỷ đồng tiền thuế, trong đó số tiền nộp ngân sách năm 2017 là hơn 1.000 tỷ đồng (tăng 82%), năm 2018 là 1.345 tỷ đồng (tăng 28%), năm 2019 là 1.585 tỷ đồng (tăng 18%).

Nếu tính cả ngân hàng hợp nhất, năm 2020, nộp ngân sách của VPBank giảm 9% do lợi nhuận của FE Credit suy giảm bởi ảnh hưởng của Covid - 19, song tổng số tiền nộp thuế hợp nhất của VPBank vẫn đạt gần 2.930 tỷ đồng. Với con số này, VPBank vẫn sẽ tiếp tục nằm trong danh sách các doanh nghiệp nộp thuế cao nhất cả nước.

Những năm gần đây, VPBank liên tục nằm trong top đầu danh sách 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất hàng năm, thứ hạng cũng liên tục cải thiện. Cụ thể, năm 2017, VPBank mới xếp vị trí 21 thì năm 2019 đã vươn lên vị trí 18 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam. Tương tự, FE Credit cũng liên tục được vinh danh ở top 30 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất cả nước. Tính chung cả giai đoạn 2016-2020, ngân hàng hợp nhất VPBank đã nộp gần 12.000 tỷ đồng tiền thuế cho ngân sách, mức nộp thuế các năm tăng 24-80%.

Nhờ những thành tích xuất sắc về nộp thuế, VPBank liên tục được vinh danh: Bằng khen của UBND TP. Hà Nội (năm 2016); Bằng khen của Bộ Tài chính (năm 2017); một trong 3 doanh nghiệp được UBND TP. Hà Nội đề xuất khen thưởng cấp Chính phủ (năm 2018); Cờ thi đua của UBND TP. Hà Nội (năm 2019).

Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn bởi Covid - 19, nỗ lực chèo chống, duy trì tốt hiệu quả kinh doanh của những doanh nghiệp như VBank vừa góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, vừa giúp ngân sách có thêm nguồn thu để giải quyết các vấn đề xã hội.

Không chỉ là doanh nghiệp tiêu biểu nằm trong nhóm dẫn đầu về nộp ngân sách cho nhà nước, VPBank còn là ngân hàng mạnh tay triển khai nhiều gói tín dụng hỗ trợ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid - 19. Năm 2020, ngân hàng đã hạ lãi suất cho gần 110 nghìn khách hàng với tổng dư nợ gần 52.000 tỷ đồng, mức lãi suất hỗ trợ giảm từ 0,05% đến 4,7%.

Ông Nguyễn Văn Phụng - Vụ trưởng Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn (Tổng cục Thuế), chia sẻ: “Với góc nhìn của một nhà quản lý thuế có cơ hội nắm bắt thông tin từ hệ thống các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam, tôi đánh giá VPBank là một trong những ngân hàng hàng đầu đa năng, mang lại giải pháp tài chính tổng thể, cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính trong hệ sinh thái rộng mở để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phân khúc khách hàng từ cá nhân đến hộ kinh doanh và các doanh nghiệp. Về kết quả đóng góp ngân sách nhà nước, VPBank liên tục đạt được thứ hạng cao trong danh sách nộp thuế lớn nhất 5 năm trở lại đây. Đơn vị này luôn có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và liên tục nhận được bằng khen và cờ thi đua qua các năm. Với những gì VPBank đã làm được, tôi tin tưởng rằng khát vọng của VPBank mang lại sự thịnh vượng cho khách hàng, đóng góp vào sự phát triển của đất nước sẽ sớm trở thành hiện thực”.

Cuối 2020, tổng tài sản VPBank đạt hơn 419 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 11,1%; tổng dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất đạt hơn 320 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 19%; tổng huy động khách hàng và phát hành giấy tờ có giá hợp nhất đạt hơn 296 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 9,1% so với cùng kỳ 2019.
Doanh thu (TOI) hợp nhất cả năm 2020 của VPBank đạt hơn 39 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 7,4%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2020 đạt hơn 13 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 127,5% kế hoạch đề ra đầu năm, tăng trưởng 26,1% so với năm 2019; trong đó, lợi nhuận tại ngân hàng riêng lẻ đóng góp tới 71% vào lợi nhuận hợp nhất. Tại ngân hàng riêng lẻ, chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) vẫn nằm trong nhóm hiệu quả hàng đầu thị trường, lần lượt đạt mức 24,6% và 2,2%...

H.C

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Hà Nội - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Miền Tây - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,600 ▼60K 14,200 ▼60K
Trang sức 99.99 13,610 ▼60K 14,210 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,399 ▼6K 14,292 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,399 ▼6K 14,293 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,394 ▲1254K 1,424 ▲1281K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,394 ▲1254K 1,425 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,369 ▼6K 1,414 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133 ▼133461K 140 ▼140454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,411 ▼450K 106,211 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,512 ▲77820K 96,312 ▲86640K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,613 ▼366K 86,413 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,794 ▼350K 82,594 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,932 ▼25K 5,912 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cập nhật: 06/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17852 18432
CAD 17688 17962 18578
CHF 30613 30989 31628
CNY 0 3834 3929
EUR 28526 28743 29819
GBP 33548 33936 34871
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14825
SGD 19775 20057 20623
THB 687 751 804
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26175
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,612 28,635 29,992
JPY 160.21 160.5 170.23
GBP 33,764 33,855 35,029
AUD 17,784 17,848 18,525
CAD 17,887 17,944 18,604
CHF 30,901 30,997 31,918
SGD 19,898 19,960 20,752
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.85 18.62 20.26
THB 735.78 744.87 798.02
NZD 14,245 14,377 14,803
SEK - 2,546 2,638
DKK - 3,838 3,974
NOK - 2,664 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,713.14
TWD 739.71 - 896.2
SAR - 6,806.72 7,169.96
KWD - 82,049 87,307
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25810 26170
AUD 17770 17870 18793
CAD 17868 17968 18982
CHF 30842 30872 32472
CNY 3816.4 3841.4 3976.5
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28703 28733 30458
GBP 33848 33898 35659
HKD 0 3315 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14349 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19934 20064 20786
THB 0 716.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,200
USD20 25,670 25,820 26,200
USD1 25,650 25,820 26,200
AUD 17,810 17,910 19,029
EUR 28,529 28,629 30,307
CAD 17,822 17,922 19,240
SGD 20,013 20,163 21,340
JPY 161.63 163.13 168.8
GBP 33,772 33,922 35,260
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30