Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải quản trị rủi ro với 3 tuyến bảo vệ độc lập

Duy Thái
(TBTCO) - Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) vừa có văn bản về việc thực hiện quản trị rủi ro gửi các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
aa

Nâng cao triển khai hệ thống quản trị rủi ro

Công văn cho biết, căn cứ quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, Thông tư số 70/2022/TT-BTC ngày 16/11/2022 của Bộ Tài chính, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (doanh nghiệp) triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ.

Theo đó, cục yêu cầu các doanh nghiệp thiết lập, triển khai thực hiện hệ thống quản trị rủi ro nhằm xác định, đo lường, đánh giá, báo cáo và kiểm soát một cách hiệu quả các rủi ro phát sinh từ hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải quản trị rủi ro với 3 tuyến bảo vệ độc lập
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cần nhận dạng các rủi ro trọng yếu. Ảnh minh họa.
Các doanh nghiệp cần nhận dạng các rủi ro trọng yếu như: rủi ro bảo hiểm, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro đối tác, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Trong đó, cơ quan quản lý lưu ý các doanh nghiệp phải tổ chức quản trị rủi ro với 3 tuyến bảo vệ độc lập tại: các bộ phận nghiệp vụ; bộ phận quản trị rủi ro, kiểm toán tuân thủ và các bộ phận kiểm soát khác; bộ phận kiểm toán nội bộ.

Cùng với đó, các doanh nghiệp cần nhận dạng các rủi ro trọng yếu như: rủi ro bảo hiểm, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro đối tác (bao gồm rủi ro pháp lý, rủi ro gian lận), rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh. Theo dõi trạng thái rủi ro và đánh giá kịp thời, cảnh báo sớm khả năng vi phạm các hạn mức rủi ro, hạn chế nguy cơ xảy ra rủi ro để bảo đảm an toàn trong hoạt động; lập các báo cáo nội bộ về theo dõi rủi ro và gửi đến các cá nhân, bộ phận có liên quan.

Cơ quan quản lý cũng yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ kiểm soát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ theo các hạn mức rủi ro tương ứng; kiểm tra sức chịu đựng theo quy định, có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời các rủi ro để bảo đảm tuân thủ các hạn mức rủi ro.

Cũng tại công văn này, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm yêu cầu các doanh nghiệp triển khai hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định pháp luật, bao gồm thiết lập các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và tổ chức thực hiện đáp ứng các nguyên tắc, yêu cầu theo quy định pháp luật.

Không được đầu tư quá 30% vốn đầu tư cùng nhóm có quan hệ sở hữu lẫn nhau

Mặt khác, cơ quan quản lý cũng yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và quy định pháp luật. Trong đó, lưu ý không được đầu tư quá 30% nguồn vốn đầu tư vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau, không được đầu tư trở lại dưới mọi hình thức cho các cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ gửi tiền tại các cổ đông, thành viên là tổ chức tín dụng.

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải quản trị rủi ro với 3 tuyến bảo vệ độc lập
Các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

Công văn cũng chỉ rõ, trường hợp thuê ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động thuê ngoài theo quy định tại Điều 90 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

Cơ quan quản lý cũng nhấn mạnh việc các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định.

Trong đó, các doanh nghiệp lưu ý: thiết lập quy trình thuê ngoài, quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thuê ngoài và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời rủi ro phát sinh từ việc thuê ngoài, đặc biệt là rủi ro liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm. Các doanh nghiệp tạm dừng thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt hoạt động thuê ngoài trong trường hợp phát hiện hoạt động thuê ngoài có ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích họp pháp của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm. Đồng thời, doanh nghiệp có phương án dự phòng bảo đảm hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn trong trường hợp bên cung cấp dịch vụ thuê ngoài không thể thực hiện, hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm đối với hoạt động thuê ngoài theo quy định tại hợp đồng thuê ngoài.

Cơ quan quản lý cũng nhấn mạnh việc các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 128 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

Mặt khác, cơ quan quản lý yêu cầu thực hiện kiểm tra, giám sát các khoản doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế, pháp luật kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.

“Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, các bộ phận có liên quan của doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và các quy định pháp luật liên quan, tự chịu trách nhiệm về việc quản lý, giám sát hiệu quả hoạt động; thực hiện các nghĩa vụ, cam kết với bên mua bảo hiểm, các tổ chức, cá nhân có liên quan và Nhà nước theo quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 108 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022” – công văn của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm nêu rõ./.

Duy Thái

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa chốt ngày 10/6 là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 7,5%, đồng thời tiếp tục triển khai kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng còn dang dở.
Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

(TBTCO) - Chiều ngày 29/5, Ngân hàng Nhà nước đã có những thông tin liên quan đến chương trình doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản.
Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

(TBTCO) - Ngày 29/5/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) cho biết đã nhận được đơn đề nghị thôi đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc của ông Phạm Quang Dũng kể từ ngày 1/6/2026.
Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

(TBTCO) - Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ở tất cả các phân khúc kinh doanh, đồng thời khẳng định nền tảng vốn vững chắc.
Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

(TBTCO) - Hết hạn bảo hành chính hãng luôn là nỗi lo của các chủ xe, e ngại khi có sự cố thay tháo không phải phụ tùng chính hãng sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của xe. Hiểu được những “trăn trở” của khách hàng, Bảo hiểm Quân đội đã cho ra mắt Bảo hiểm Bảo hành an tâm MIC - giải pháp “bảo hiểm sức khỏe” giúp các chủ xe được an tâm về dịch vụ bảo hảnh, sửa chữa hoặc thay thế chữa những bộ phận/linh kiện của xe nếu hỏng hóc xuất phát từ lỗi kỹ thuật.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,790 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,800 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 01/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18354 18630 19215
CAD 18514 18791 19412
CHF 32937 33322 33977
CNY 0 3846 3939
EUR 29992 30265 31299
GBP 34573 34965 35906
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15406 15999
SGD 20039 20322 20852
THB 723 786 839
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26394
AUD 18544 18644 19569
CAD 18691 18791 19808
CHF 33189 33219 34806
CNY 3826.9 3851.9 3987
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30179 30209 31932
GBP 34874 34924 36684
HKD 0 3355 0
JPY 161.41 161.91 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15517 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 15900000
SBJ 13500000 13500000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80