Fubon Life Việt Nam: Phát triển bền vững bằng chất lượng dịch vụ chuyên sâu

H.C

H.C

(TBTCVN) - Chất lượng dịch vụ luôn là một trong những tiêu chí quan tâm hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), đặc biệt trong bối cảnh thị trường cạnh tranh như hiện nay.
aa

anh fubon

Fubon Life Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đầu tư vào chất lượng dịch vụ chuyên sâu cũng như giá trị bảo vệ vượt trội từ các sản phẩm.

Vì vậy, để tăng trưởng doanh thu, gia tăng thị phần, khẳng định vị thế trên thị trường, Fubon Life Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đầu tư vào chất lượng dịch vụ chuyên sâu cũng như giá trị bảo vệ vượt trội từ các sản phẩm. Sau hơn 4 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, Fubon Life Việt Nam đã phát triển vượt bậc trong kinh doanh và tạo được uy tín với cộng đồng, khách hàng.

Sản phẩm bảo hiểm chuyên sâu

Tai nạn, rủi ro, bệnh hiểm nghèo là những mối họa luôn có thể ập xuống bất cứ ai. Đối với những người là trụ cột gia đình, thì việc làm thế nào để chủ động tạo lập nguồn tài chính vững chắc cho gia đình trước rủi ro không lường trước của cuộc sống luôn là mối quan tâm, trăn trở. Thấu hiểu khách hàng, Fubon Life Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đầu tư vào chất lượng sản phẩm chuyên sâu với dòng sản phẩm dành riêng cho từng nhóm đối tượng khách hàng riêng biệt; lấy dịch vụ trước và sau bán hàng làm trung tâm và xây dựng đội ngũ đại lý chuyên nghiệp, tâm huyết.

Sau 4 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, sản phẩm bảo hiểm của Fubon Life Việt Nam đã được khách hàng, cộng đồng ghi nhận về tính độc đáo và hiệu quả vượt trội dựa trên quyền lợi sản phẩm dành riêng cho từng phân khúc khách hàng.

Nhóm khách hàng mà Fubon Life Việt Nam hướng tới chủ yếu là các bậc phụ huynh và phụ nữ mang thai. Điển hình như sản phẩm bảo hiểm giáo dục “Phúc bảo thành đạt” dành cho các bậc cha mẹ lên kế hoạch giáo dục cho con trẻ nên quyền lợi bảo hiểm tập trung vào tính năng tích lũy cho giáo dục, chữa bênh khi con trẻ mắc bệnh, phòng vệ khi tai nạn không may xảy ra với cha mẹ.

Fubon Life Việt Nam cũng tiên phong giới thiệu ra thị trường sản phẩm thai sản đầu tiên mà phụ nữ đang mang thai không quá 28 tuần vẫn có thể mua và hưởng các quyền lợi thai sản với tên gọi “Phúc bảo an sinh”. Một sản phẩm khác là “Phúc bảo an mỹ” dành cho phụ nữ có kế hoạch mang thai. Với khoản bồi thường lên tới 2 tỷ đồng, bảo vệ cho mẹ trong kỳ mang thai, sinh nở và nuôi con kết hợp với quyền lợi bảo vệ nhiều tầng chi trả điều trị biến chứng sản khoa và điều trị dị tật bẩm sinh, “Phúc bảo an mỹ” và “Phúc bảo an sinh” giúp phụ nữ sắp mang thai và đang mang thai tạo dựng nguồn tài chính sẵn sàng trước những biến cố thai sản không lường trước của cuộc sống.

Dịch vụ khách hàng chuyên sâu

Ngoài quyết tâm phát triển sản phẩm chuyên sâu phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng, Fubon Life Việt Nam còn thực hiện mục tiêu chất lượng dịch vụ chuyên sâu. Với triết lý kinh doanh “Thành Tín, Thân Thiện, Chuyên Nghiệp, Sáng Tạo”, Fubon Life Việt Nam đưa mục tiêu giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng là một tiêu chí hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.

Theo đó, tại Fubon Life Việt Nam, tất cả hoạt động doanh nghiệp (DN) đều hướng tới khách hàng, trong đó triết lý kinh doanh “Thành Tín” làm kim chỉ nam xuyên suốt tất cả các hoạt động phục vụ khách hàng như tư vấn, theo dõi hợp đồng bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm, đảm bảo khách hàng được bảo vệ tốt nhất.

Đội ngũ tư vấn chuyên sâu

Tổng Giám đốc Fubon Life Việt Nam Chang, Chin-Tang chia sẻ: Bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm đi cùng khách hàng suốt chặng đường cuộc sống, vì vậy, Fubon Life Việt Nam cũng luôn nỗ lực đào tạo đội ngũ đại lý chuyên sâu, tâm huyết với khách hàng, giúp khách hàng hiểu giá trị bảo hiểm nhân thọ, nghĩa vụ khi tham gia, đồng hành và xử lý các thủ tục chi trả quyền lợi bảo hiểm, qua đó giúp khách hàng ngày càng tin tưởng vào công ty.

Chú trọng về chất lượng là sự chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ, Fubon Life Việt Nam đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng danh giá. Tiếp theo chuỗi giải thưởng “Rồng Vàng” trong 2 năm liên tiếp 2012, 2013, tháng 3/2015, Fubon Life Việt Nam đã vượt qua hơn 1.000 DN để dành chiến thắng trong giải thưởng Rồng Vàng 2014 với danh hiệu “Chất lượng dịch vụ cao cấp”; ngoài giải thưởng “TOP 100 sản phẩm dịch vụ cho gia đình và trẻ em, giải "Tin & Dùng" được trao liên tiếp trong 2 năm liền là minh chứng cho niềm tin của cộng đồng xã hội đối với nỗ lực cung cấp dịch vụ chất lượng chuyên môn của Fubon Life Việt Nam.

Ông Chang, Chin-Tang cho biết thêm: “Chúng tôi thực hiện “chiến lược phát triển lâu dài bền vững” bằng tất cả quyết tâm, trong đó thực hiện mục tiêu chất lượng chuyên sâu là ưu tiên hàng đầu. Thành quả là chúng tôi luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, hệ thống kinh doanh tại hai miền Nam - Bắc liên tục được mở rộng. Kết thúc năm 2014, tăng trưởng phí bảo hiểm của công ty tăng 128%. Năm 2015, chúng tôi dự kiến sẽ ra mắt thêm 6 văn phòng Tổng đại lý để phục vụ khách hàng tốt hơn”.

Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, nhiều hoạt động vì cộng đồng cũng được Fubon Life Việt Nam triển khai ngay từ khi mới tham gia thị trường như chương trình học bổng “Vì nhân tài ngành Bảo hiểm Việt Nam”; chương trình tặng quà cho học sinh giỏi vượt khó tại các tỉnh thành trên toàn quốc. Năm 2015, Fubon Life Việt Nam sẽ tiếp tục thực hiện các chương trình từ thiện, thể hiện tinh thần trách nhiệm của Fubon Life Việt Nam với cộng đồng xã hội./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80