Giá vàng chiều ngày 5/1/2022 tăng mạnh trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trong bối cảnh các quốc gia triển khai biện pháp ngăn chặn sự lây lan nguy hiểm của biến thể Omicron; giá vàng trong nước cũng tăng, SJC lên mức 61,72 triệu đồng/lượng.
aa

Vào lúc 16h giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC tại Hà Nội mua vào 61 triệu đồng/lượng - bán ra 61,72 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng so với cuối giờ chiều hôm qua ở cả 2 chiều mua bán)

Giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 60,95 triệu đồng/lượng (tăng 150.000 đồng/lượng) - bán ra 61,55 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng).

Tập đoàn PNJ - SJC niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức mua vào 61 triệu đồng/lượng (tăng 140.000 đồng/lượng) - bán ra 61,65 triệu đồng/lượng (tăng 150.000 đồng/lượng).

Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 61,05 triệu đồng/lượng (tăng 150.000 đồng/lượng) - bán ra 61,60 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng).

Giá vàng thế giới 1.813 – 1.817 USD/ounce

Giá vàng thế giới ngày 5/1 giao dịch quanh ngưỡng 1.813 - 1.817 USD/ounce, tăng 10 USD/ounce so với hôm qua.

Giới đầu cơ đang tận hưởng lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn, khi giá vàng thế giới đang có xu hướng tăng trong những ngày đầu năm, bất chấp nhiều áp lực để cố thủ trên ngưỡng 1.800 USD/ounce.

Giá vàng chiều ngày 5/1/2022 tăng mạnh trở lại
Giá vàng tăng trở lại. Ảnh: T.L

Giá vàng thế giới tăng còn trong bối cảnh các quốc gia triển khai biện pháp ngăn chặn sự lây lan nguy hiểm của biến thể Omicron. Mỹ đã báo cáo về hơn 1 triệu trường hợp mới vào ngày đầu tuần - đây lại là một kỷ lục toàn cầu. Những ý tưởng về tăng trưởng kinh tế Mỹ và toàn cầu sẽ mạnh mẽ hơn vào năm 2022, dịch Covid-19 dù nghiêm trọng, nhưng có thể quản lý được, đang giữ cho thị trường thái độ lạc quan.

Trên thực tế, đừng ngạc nhiên khi thấy những lo ngại về lạm phát mới xuất hiện trên thị trường trong thời gian tới và nhu cầu về các đầu tư rủi ro, vì lợi suất trái phiếu có khả năng tiếp tục tăng. Thị trường kim loại quý phần lớn cũng sẽ phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới, vốn vẫn đang kiểm soát thị trường lãi suất, trong khi hầu hết lãi suất danh nghĩa trên thế giới đều đang âm.

Những phiên giằng co lên xuống, đảo chiều liên tục ngay những ngày giao dịch đầu tiên của năm mới 2022, cho thấy thị trường kim loại quý đang chịu áp lực rất lớn. Thậm chí, áp lực lên vàng có thể đủ để đảo ngược vị thế giao dịch trở lại mức bán tháo. Tuy nhiên, đối với những người hiểu thị trường, việc bán tháo có thể coi như một cơ hội mua vào.

Theo giới phân tích, đối với một thị trường không ổn định như hiện nay, nhà đầu tư nên giữ hai chiến lược riêng biệt là đầu tư và giao dịch. Giao dịch tồi tệ nhất là biến giao dịch thành đầu tư với hy vọng tìm được lối thoát. Các nhà giao dịch phải học cách chịu lỗ đối với các giao dịch trong ngày và nhanh chóng chuyển sang giao dịch tiếp theo.

Nhận định xu hướng: Đêm qua, giá dầu thô kỳ hạn Nymex tăng và giao dịch quanh 76,65 USD/thùng. Chỉ số đô la Mỹ cũng tăng trở lại. Trong khi đó, lợi tức trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tiếp tục tăng mạnh lên ngưỡng cao mới là 1,644%. Lợi tức trái phiếu Mỹ đã tăng trong ba tuần và có một bước tăng vọt trong tuần này.

Giới phân tích cho rằng, trước những lo ngại về lạm phát trong thời gian tới, nhu cầu trái phiếu sẽ được thúc đẩy vì lợi suất trái phiếu có khả năng tiếp tục tăng cao hơn. Về mặt kỹ thuật, các nhà đầu cơ giá vàng kỳ hạn tháng 2 có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn trong bối cảnh xu hướng tăng giá kéo dài 3 tuần trên biểu đồ ngày. Tuy nhiên, xu hướng tăng giá cần sớm thể hiện sức mạnh mới. Mục tiêu tăng giá tiếp theo là tạo ra giá đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở mức cao nhất trong tuần này là 1.833 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo đẩy giá vàng xuống dưới hỗ trợ kỹ thuật vững chắc 1.785 USD/ounce./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 08:30
Ngân hàng