Giá vàng hôm nay (17/12): Vàng trong nước đảo chiều giảm, thế giới tăng nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng trong nước hôm nay (17/12) đảo chiều giảm 100.000 đồng/lượng. Vàng thế giới tăng nhẹ sát mức 2.020 USD/ounce.
aa
Giá vàng hôm nay (17/12): Vàng trong nước đảo chiều giảm, thế giới tăng nhẹ
Giá vàng trong nước hôm nay đảo chiều giảm 100.000 đồng/lượng. Ảnh: T.L

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 5h ngày 17/12, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI được niêm yết ở mức 73,20 triệu đồng/lượng mua vào và 74,40 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 73,40 – 74,20 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 73,45 – 74,35 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 73,35 – 74,40 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Thị trường thế giới

Giá vàng hôm nay 17/12/2023: Vàng trong nước đảo chiều giảm, thế giới tăng nhẹ phiên cuối tuần
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua. Biểu đồ: T.L

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.019,540. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,332 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 15,018 triệu đồng/lượng.

Vàng kết thúc tuần ở mức 2.019,54 USD/ounce. Mặc dù có rất nhiều tiềm năng trên thị trường, nhưng các nhà phân tích lưu ý rằng kim loại quý vẫn còn một số việc phải làm khi nó phục hồi từ mức đỉnh gần đây sau khi đạt mức cao nhất mọi thời đại. Các nhà phân tích đã lưu ý rằng vận may của vàng đã được cải thiện khi bước vào tuần giao dịch cuối cùng của năm 2023.

Sau khi giảm xuống dưới 2.000 USD/ounce vào đầu tuần, vàng đang chứng kiến ​​mức tăng vững chắc vào chiều thứ Sáu khi thị trường tiếp tục phản ứng với tín hiệu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) về việc nới lỏng lãi suất vào năm 2024.

Giá vàng kỳ hạn tháng 2 được giao dịch lần cuối ở mức 2.048 USD/ounce, tăng 1,6% so với thứ Sáu tuần trước. Đồng thời, giá vàng giảm khoảng 5% so với mức cao nhất mọi thời đại gần đây.

Dự báo

Mặc dù có nhiều triển vọng nhưng các nhà phân tích cho rằng vàng cần một số yếu tố để phục hồi về mức đỉnh cao nhất mọi thời đại. Giá vàng khó có thể bứt phá vào tuần tới khi thị trường tài chính bước vào kỳ nghỉ lễ.

Darin Newsom, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Barchart, nhận định những ngày nghỉ lễ đang đến gần, nhà đầu tư không cần vội vàng mua vào. Ông cho rằng không có động lực nào tăng giá với vàng từ nay cho tới đầu năm mới./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 14,950 ▲150K 15,150 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 14,900 ▲150K 15,100 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,750 ▲150K 16,150 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,700 ▲150K 16,100 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,630 ▲150K 16,080 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,470 ▲130K 16,170 ▲130K
Trang sức 99.99 15,480 ▲130K 16,180 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 ▲1K 16,302 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 ▲1K 16,303 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,595 ▲1437K 1,625 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,595 ▲1437K 1,626 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,575 ▲1419K 161 ▼1434K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,906 ▲1485K 159,406 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,012 ▲1125K 120,912 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,741 ▲1020K 109,641 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,947 ▼79608K 9,837 ▼87618K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,122 ▲874K 94,022 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,394 ▲626K 67,294 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Cập nhật: 21/05/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18256 18532 19104
CAD 18621 18898 19515
CHF 32844 33229 33877
CNY 0 3834 3926
EUR 30010 30283 31310
GBP 34608 35000 35940
HKD 0 3236 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15147 15731
SGD 20066 20349 20869
THB 722 785 839
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,238 30,262 31,522
JPY 161.93 162.22 171
GBP 34,904 34,998 36,007
AUD 18,569 18,636 19,226
CAD 18,876 18,937 19,518
CHF 33,196 33,299 34,091
SGD 20,265 20,328 21,009
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,308 3,318 3,437
KRW 16.25 16.95 18.33
THB 774.91 784.48 834.53
NZD 15,178 15,319 15,681
SEK - 2,784 2,867
DKK - 4,046 4,165
NOK - 2,805 2,893
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,244.16 - 7,008.46
TWD 756.47 - 911.12
SAR - 6,927.21 7,254.01
KWD - 83,872 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18428 18528 19451
CAD 18814 18914 19928
CHF 33119 33149 34732
CNY 3819.5 3844.5 3980
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30206 30236 31961
GBP 34923 34973 36733
HKD 0 3355 0
JPY 162.46 162.96 173.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20238 20368 21094
THB 0 753 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16050000 16050000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80