Giá vàng hôm nay (18/11): Vàng SJC vẫn cao hơn thế giới 12,791 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch sáng nay quay đầu giảm nhẹ. Trong nước, các thương hiệu vẫn giữ mức tăng từ 200 đến 350 nghìn đồng/lượng. Hiện giá vàng SJC trong nước cao hơn giá vàng thế giới tới 12,791 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (18/11): Vàng SJC vẫn cao hơn thế giới 12,791 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:46 (18/11/2023)

Thị trường thế giới

Phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng quay đầu giảm nhẹ. Khảo sát tại lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco giao ngay ở mức 1.980,250 USD/ounce – giảm 1,46 USD/ounce so với giá vàng thế giới hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,209 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 12,791 triệu đồng/lượng.

Giá vàng kết thúc tuần du giảm nhẹ nhưng vẫn hướng tới tuần tăng mạnh khi dữ liệu kinh tế Mỹ yếu hơn khiến người ta đặt cược rằng Cục Dự trữ Liên bang đã hoàn tất việc tăng lãi suất.

Thị trường trong nước

Giá vàng trong nước tại thời điểm 5h30 trên các sàn giao dịch được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 200 – 350 nghìn đồng/lượng (mua vào – bán ra), không có sự chênh lệch nhiều giữa giá mua vào và bán ra.

Cụ thể sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 70 – 70,82 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng 9999 của Tập đoàn DOJI niêm yết ở mốc 69,95 – 70,75 triệu đồng lượng (mua vào – bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng SJC của PNJ niêm yết ở mốc 70 – 70,85 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 350 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở mốc 70 – 70,82 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng SJC tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 701 – 70,78 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 280 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 70,10 – 70,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 70,10 – 70,98 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 280 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Dự báo

Kim loại màu vàng được thiết lập cho tuần tốt nhất kể từ đầu tháng 10 và một lần nữa được giao dịch gần mức 2.000 USD/ounce sau khi giảm mạnh trong tuần qua.

Giá kim loại màu vàng dự kiến ​​sẽ tăng từ 2,5% đến 3% trong tuần này, do dữ liệu lạm phát của Mỹ yếu hơn dự kiến ​​đã thúc đẩy đặt cược về việc FED sẽ tạm dừng chính sách này.

Kim loại màu vàng cũng chứng kiến ​​nhu cầu trú ẩn an toàn, do các báo cáo kinh tế yếu kém từ Nhật Bản và khu vực đồng Euro làm dấy lên lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu sắp xảy ra.

Nhưng sự thúc đẩy lớn nhất đối với kim loại màu vàng đến vào thứ Năm, sau khi dữ liệu cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp ở Mỹ tăng hơn dự kiến ​​trong tuần thứ tư liên tiếp, báo hiệu thị trường lao động đang hạ nhiệt hơn.

Giá vàng đã tăng hơn 1% sau số liệu này, do thị trường lao động hạ nhiệt và lạm phát giảm nhẹ là hai yếu tố chính để FED xem xét tạm dừng chu kỳ tăng lãi suất. Đồng Đô la và lãi suất trái phiếu kho bạc giảm sau khi đọc.

Tuy nhiên, các nhà giao dịch vẫn cảnh giác với việc đấu giá vàng thêm vì một loạt quan chức FED sẽ phát biểu vào thứ Sáu. Biên bản cuộc họp tháng 10 của FED cũng sẽ ra mắt vào tuần tới và có thể sẽ đưa ra nhiều tín hiệu hơn về triển vọng lãi suất của ngân hàng trung ương.

Nhưng ngay cả khi FED tạm dừng, ngân hàng trung ương đã nhiều lần phát tín hiệu rằng họ sẽ duy trì mức tăng lãi suất lâu hơn - một kịch bản không tốt cho vàng, do lãi suất cao hơn sẽ đẩy chi phí cơ hội của việc đầu tư vào vàng thỏi tăng lên./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 09:00
Ngân hàng