Giá vàng hôm nay (23/4): Thế giới và trong nước cùng rơi tự do

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới giảm tới 65,67 USD/ounce so với hôm qua – đây là mức giảm trong ngày lớn nhất trong hơn một năm. Trong nước, dù chưa điều chỉnh theo mức giảm của thế giới, nhưng có doanh nghiệp đã giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng. Hiện vàng SJC vẫn đang đắt hơn giá vàng thế giới 10,729 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (23/4): Thế giới và trong nước cùng rơi tự do
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:03 (23/04/2024).

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.326,10 USD/ounce, giảm 65,67 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua – tương đương 2,5%, vàng cũng chứng kiến phiên giảm trong ngày lớn nhất trong hơn một năm.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 70,271 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Tại các thị trường kim loại khác, bạc giao ngay giảm 5% xuống 27,22 USD/ounce, mức giảm hàng ngày lớn nhất trong hơn 3 năm. Bạch kim giảm 0,9% xuống 923,55USD và palađi giảm 1,3% xuống 1.013,25USD.

Thị trường trong nước

Cùng đã giảm với giá vàng thế giới, tại thời điểm 6h30, giá vàng trên các sàn giao dịch của một số công ty được doanh nghiệp điều chỉnh giảm từ 100 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng. Phiên này, các doanh nghiệp điều chỉnh giảm ở giá mua vào không đồng nhất, chênh lệch giữa giá mua và bán được doanh nghiệp điều chỉnh lên mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau.

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 81- 83,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tập đoàn DOJI, vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 81 - 83,45 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 640 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vàng SJC tại PNJ niêm yết tại mốc 80,7 - 83,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vietinbank Gold niêm yết vàng SJC tại mốc 81 - 83,52 triệu đồng/lượng, giảm 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mốc 81,15 - 83,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 450 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Riêng công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng tăng 100 nghìn đồng/lượng mua vào và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện doanh nghiệp niêm yết vàng JSC ở mốc 81,6 – 83,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng JSC tại mốc 81,15 – 83,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 450 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Với mốc giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới là 10,729 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Mặc dù vàng có khả năng giảm sâu hơn, nhưng các nhà phân tích cho rằng, các yếu tố thúc đẩy đà tăng đột phá trong tháng 3 vẫn được giữ nguyên. Các ngân hàng trung ương tiếp tục mua vàng như một tài sản trú ẩn an toàn để phòng ngừa mức nợ gia tăng. Đồng thời, các nhà đầu tư châu Á vẫn thống trị thị trường khi tiếp tục đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình.

Chiến lược gia kim loại Nicky Shiels của MKS PAMP cho biết trong một bài đăng trên mạng xã hội rằng, mặc dù vàng có khả năng giảm giá trong thời gian tới nhưng bà vẫn duy trì mục tiêu 2.500 USD/ounce.

Cùng quan điểm giá vàng có thể sẽ giảm trong ngắn hạn, nhưng chuyên gia phân tích thị trường cấp cao David Morrison Trade Nation nói rằng, đợt điều chỉnh sẽ là cơ hội mua tốt cho các nhà đầu tư./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,600
Hà Nội - PNJ 143,200 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,600
Miền Tây - PNJ 143,200 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 09/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19054
CAD 18273 18549 19170
CHF 31356 31735 32375
CNY 0 3829 3925
EUR 29533 29754 30837
GBP 34334 34725 35666
HKD 0 3182 3385
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14864 15451
SGD 19978 20260 20831
THB 704 767 821
USD (1,2) 25714 0 0
USD (5,10,20) 25753 0 0
USD (50,100) 25781 25795 26165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,556 29,580 30,985
JPY 163.9 164.2 174.14
GBP 34,487 34,580 35,777
AUD 18,376 18,442 19,141
CAD 18,460 18,519 19,201
CHF 31,587 31,685 32,619
SGD 20,081 20,143 20,934
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 751.43 760.71 814.53
NZD 14,837 14,975 15,420
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,755 2,856
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,972.09 - 6,745.09
TWD 743.37 - 900.65
SAR - 6,796.45 7,159.27
KWD - 82,408 87,691
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 18377 18477 19402
CAD 18468 18568 19582
CHF 31607 31637 33211
CNY 3810.3 3835.3 3970.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29714 29744 31469
GBP 34638 34688 36440
HKD 0 3330 0
JPY 165.27 165.77 176.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14977 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20140 20270 20991
THB 0 733.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 09/09/2026 04:00
Ngân hàng