Giá vàng hôm nay (25/7): Vàng thế giới quay đầu giảm mạnh, giá vàng nhẫn vẫn tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phiên giao dịch sáng nay quay đầu giảm mạnh. Ngược với thị trường thế giới, giá vàng nhẫn trong nước vẫn được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ, riêng giá vàng miếng SJC không thay đổi.
aa
Giá vàng hôm nay (25/7): Vàng thế giới quay đầu giảm mạnh, giá vàng nhẫn vẫn tăng

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.396,99 USD/ounce, giảm 12,15 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,418 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Tại thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 0,5% lên 29,36 Đô la một ounce, giá bạch kim tăng 1,8% lên 959,88 Đô la và giá palađi tăng 1,7% lên 941,50 Đô la.

Thị trường trong nước

Trong khi giá vàng miếng duy trì ổn định, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng nhẹ. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank bán ra mức 79,5 triệu đồng/lượng. Các công ty vàng bạc đá quý cũng duy trì giá bán vàng miếng ở mốc này.

Ở chiều mua, Công ty TNHH MTV Vàng Bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn DOJI, Tập đoàn Vàng Bạc Đá quý Phú Quý và Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) đang niêm yết ở mốc 77,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu đang thu mua vàng miếng cao hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,082 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 được điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 75,8 triệu đồng/lượng mua vào và 77,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 9999 thương hiệu DaOJI thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra mức 76 và 77,25 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ đang là 75,85 triệu đồng/lượng mua vào và 77,21 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 30.000 đồng chiều mua và 40.000 đồng chiều bán.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết lần lượt 75,93 triệu đồng/lượng mua vào và 77,23 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn với giá 75,95 triệu đồng/lượng và bán ra mức 77,25 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Dự báo

Giá vàng thế giới “quay xe” giảm trong phiên giao dịch hôm nay dù các nhà đầu tư chuyển sự chú ý sang dữ liệu kinh tế Mỹ sẽ được công bố trong tuần này để tìm kiếm tín hiệu mới về thời điểm cắt giảm lãi suất của ngân hàng trung ương.

Theo nhà phân tích thị trường của KCM Trade, Tim Waterer, nếu số liệu GDP hoặc PCE lõi, không bao gồm giá năng lượng và thực phẩm, tích cực, vàng có thể chịu sức ép khi đồng USD mạnh lên. Tuy nhiên, triển vọng ngắn hạn của giá vàng vẫn lạc quan, khi Fed có thể đã tiến gần đến quyết định hạ lãi suất.

Đa số các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters cho hay, Fed sẽ hạ lãi suất hai lần trong năm nay, với một lần vào tháng 9 và một lần vào tháng 12, khi nhu cầu tiêu dùng vững đưa đến cách tiếp cận thận trọng, dù lạm phát hạ nhiệt./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 09:00
Ngân hàng