Giá vàng hôm nay (26/11): Giá vàng thế giới ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng nay (26/11) gần như đứng yên với giá vàng giao ngay giảm 0,3 USD, xuống còn 1.755,3 USD/ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 1755 USD/ounce, giảm 0,1 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa
Mặc dù giá vàng thế giới gần như không đổi so với rạng sáng ngày trước đó, nhưng kim loại quý đã phục hồi mạnh so với mức thấp nhất trong ngày. Trước đó, giá kim loại quý có thời điểm trượt khỏi ngưỡng 1.750 USD/ounce. Tuy nhiên, kim loại quý đã phục hồi trở lại và kết thúc tuần trên mức 1.750 USD/ounce nhờ sự suy yếu của đồng bạc xanh.

Đồng bạc xanh đã liên tục “rớt” sau khi biên bản cuộc họp tháng 11 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được công bố cho thấy khả năng cơ quan này sẽ làm chậm quá trình thắt chặt chính sách tiền tệ tích cực của mình tại cuộc họp sắp tới. Sự suy yếu của đồng USD đã liên tục hỗ trợ cho kim loại quý giữ được các mức tăng có được trong thời gian gần đây.

Giá vàng hôm nay (26/11): Giá vàng thế giới ít biến động
Giá vàng hôm nay (26/11): Giá vàng trong nước nhích nhẹ. Ảnh: T.L

Các chuyên gia cho rằng, lợi suất trái phiếu và đồng bạc xanh giảm cho phép vai trò lưu trữ giá trị của vàng trong thời kỳ hỗn loạn trở lại hàng đầu. Điều này đã đẩy giá kim loại quý lên cao trong thời gian gần đây, nhưng thực tế đà tăng của kim loại quý vẫn bị kìm hãm. Nhiều ý kiến cho rằng, mặc dù Fed ra tín hiệu sẽ đảo chiều chính sách tiền tệ, nhưng kỳ vọng Fed đẩy lãi suất lên trên 5% vào đầu năm tới vẫn vững chắc.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào, bán ra ở mức 66,70 - 67,70 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng so với phiên hôm qua.

Vàng Doji niêm yết giá vàng ở mức 66,60 - 67,60 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào, bán ra so với phiên giao dịch trước. Phú Quý SJC niêm yết giá vàng ở mức 66,50 - 67,50 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào chốt phiên trước.

Giá vàng SJC tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 66,62 - 67,48 triệu đồng/lượng; thương hiệu vàng Rồng Thăng Long giao dịch tại 53,11 - 54,01 triệu đồng/lượng; giá vàng trang sức giao dịch tại 52,75 - 53,85 triệu đồng/lượng./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18146 18421 19000
CAD 18224 18500 19119
CHF 31327 31706 32353
CNY 0 3819 3915
EUR 29495 29716 30799
GBP 34280 34671 35611
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14828 15415
SGD 19948 20230 20801
THB 702 765 818
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,543 29,567 30,972
JPY 163.98 164.28 174.23
GBP 34,457 34,550 35,758
AUD 18,343 18,409 19,108
CAD 18,410 18,469 19,154
CHF 31,588 31,686 32,625
SGD 20,068 20,130 20,920
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,383
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 750.14 759.4 813.16
NZD 14,815 14,953 15,400
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,963 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.76 - 6,713.08
TWD 743.17 - 900.44
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25700 25700 26100
AUD 18329 18429 19359
CAD 18403 18503 19519
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29674 29704 31429
GBP 34584 34634 36387
HKD 0 3330 0
JPY 165.01 165.51 176.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14939 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20102 20232 20964
THB 0 731.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngân hàng