Giá vàng hôm nay 28/2: Thế giới giảm nhẹ, trong nước tuột mốc 79 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới giảm 3,08 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Trong nước, vàng SJC được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng giảm trái chiều và đã tuột mốc 79 triệu đồng/lượng, tuy vậy vẫn đắt hơn giá vàng thế giới 17,312 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay 28/2: Thế giới giảm nhẹ, trong nước tuột mốc 79 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:30 (28/02/2024).

Thị trường thế giới

Giá vàng giữ ổn định trong phiên giao dịch ngày hôm nay, với thông tin lạm phát quan trọng và nhận xét từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) của các nhà đầu tư trong tuần này.

Khảo sát tại thời điểm 6h (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.030,145 USD/ounce, giảm 3,08 USD/ounce so với giá vàng cùng thời điểm hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 59,588 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 17,312 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h, trên các sàn giao dịch, vàng SJC được doanh nghiệp đồng điều chỉnh tăng giảm trái chiều. Phần lớn doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn giảm thậm chí không ở chiều bán ra. Chênh lệch giữa giá mua và bán ra vẫn được các doanh nghiệp để khoảng cách trên 2 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 76,90 - 78,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước.

Tương tự tại, Tập đoàn DOJI vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 76,85 - 78,85 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại PNJ, vàng SJC niêm yết ở mốc 77 - 78,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 76,9- 78,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC được niêm yết ở mốc 77,2 - 78,85 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh ở mức 77,5- 78,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm đồng loạt 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng SJC ở mốc 76,85 - 79,05triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Dự báo

“Nếu dữ liệu chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ - thước đo lạm phát ưa thích của Fed công bố vào thứ Năm (29/2) cao hơn một chút thì kim loại sẽ giảm giá, nhưng vàng sẽ duy trì phạm vi 2.000 USD. Để vàng giảm xuống dưới mức đó, dữ liệu kinh tế tuần này phải nóng một cách đáng ngạc nhiên", ông Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco Metal, cho biết.

Ông Wyckoff cho biết thêm rằng thị trường vàng và bạc đang chứng kiến ​​một số áp lực bán kỹ thuật do thiếu tin tức cơ bản mới và đang chờ đợi các điểm dữ liệu mới.

Nhận xét gần đây từ các quan chức Fed cho thấy Ngân hàng Trung ương Mỹ không vội giảm lãi suất, theo đó củng cố đặt cược sẽ không có bất kỳ đợt hạ lãi suất nào trước tháng 6. Lãi suất cao hơn làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không có lãi suất như vàng.

Tuy nhiên, dù chỉ số lạm phát yếu hơn sẽ không thay đổi mọi thứ trong cuộc họp tháng 3, nhưng ít nhất nó có thể khuyến khích một cuộc tranh luận nghiêm túc hơn trong nội bộ Fed về thời điểm nới lỏng chính sách tiền tệ lần đầu tiên, điều có thể tác động tích cực tới thị trường vàng, theo ông Craig Erlam, nhà phân tích thị trường cấp cao tại OANDA./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 166,500
Hà Nội - PNJ 163,500 166,500
Đà Nẵng - PNJ 163,500 166,500
Miền Tây - PNJ 163,500 166,500
Tây Nguyên - PNJ 163,500 166,500
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 166,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 16,632
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 16,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cập nhật: 05/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80