Giá vàng hôm nay (6/5): Tăng dựng đứng

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới tăng tới 2,77% so với phiên giao dịch hôm qua. Trong nước, thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp vẫn niêm yết giá của phiên trước, do đó, cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn đều giảm mạnh.
aa
Giá vàng hôm nay (6/5): Tăng dựng đứng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:47:32 sáng 06/05, theo Kitco, giá vàng đang giao dịch tại mốc 3.331,63 USD/oune, tăng tới 89,81 USD/oune, tương đương với mức tăng 2,77% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 103,553 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.434 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 105,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 6/5, giá vàng miếng tại các thương hiệu đang mua vào 117,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 119,8 triệu đồng/lượng. Vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 1 triệu đồng so với các thương hiệu khác, giảm mạnh so với hôm qua nhưng so với giá vàng thế giới, vàng miếng SJC vẫn đắt hơn khoảng 14,3 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn hầu hết các thương hiệu cũng được điều chỉnh giảm mạnh cả giá mua và bán. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 giảm 1,5 triệu đồng ở cả 2 chiều xuống lần lượt 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng ở cả giá mua và bán.

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đang mua vào mức 115,5 triệu đồng/lượng và bán ra 118,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,1 triệu đồng chiều mua và 1,2 triệu đồng chiều bán.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115,4 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng giá mua nhưng giảm 600.000 đồng giá bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 113,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 116,5 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Chuyên gia phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco Metals cho rằng, nhu cầu về tài sản an toàn liên tục gia tăng khiến giá vàng duy trì ở mức cao. Theo ông, giá sẽ tiếp tục giao dịch trên mức 3.000 USD/ounce trong thời gian tới. “Tôi không nghĩ sẽ có bất kỳ thay đổi nào về lãi suất tại cuộc họp lần này, nhưng chúng tôi sẽ theo dõi để xem Fed sẽ thiên về hướng nào,” Wyckoff nói.

Fed được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra vào thứ Tư tuần này. Thị trường sẽ tập trung nhiều hơn vào các dự báo kinh tế, tín hiệu rõ ràng về việc cắt giảm lãi suất trong tương lai và phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell.

Ông Trump mới đây cam kết sẽ không sa thải Chủ tịch Fed Jerome Powell trước khi nhiệm kỳ của ông này kết thúc vào tháng 5-2026, đồng thời nhắc lại lời kêu gọi Ngân hàng Trung ương Mỹ cắt giảm lãi suất.

Thêm vào đó, Tổng thống Mỹ cũng cho biết nước này đang gặp gỡ nhiều quốc gia, bao gồm Trung Quốc, để thảo luận về các thỏa thuận thương mại và ưu tiên chính của ông với Trung Quốc là đảm bảo một thỏa thuận thương mại công bằng.

Trong lưu ý mới đây, Goldman Sachs cho rằng, rủi ro suy thoái của nền kinh tế Mỹ tăng cao, cùng hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương vẫn mạnh trong năm 2025 sẽ tiếp tục đóng vai trò lực đẩy cho vàng trong năm nay./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80