Giá vàng hôm nay (7/10): Vàng trong nước đã cao hơn thế giới 15,176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay (7/10) quay đầu tăng 11 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Vàng trong nước cũng không ngoại lệ, khi thương hiệu vàng miếng SJC lên mức 69,15 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,176 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (7/10): Vàng trong nước đã cao hơn thế giới 15,176 triệu đồng/lượng

Thị trường thế giới

Khảo sát tại thời điểm 6 giờ 10 phút (giờ Hà Nội), trên trang Kitco hiển thị giá vàng thế giới giao ngay tại thị trường châu Á và Mỹ cùng ở quanh ngưỡng 1.832 USD/ounce, tăng 11 USD/ounce so với giao dịch cùng thời điểm này sáng qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 53,224 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 15,176 triệu đồng/lượng.

Ở thị trường kim loại khác, bạc giao ngay tăng 3,1% lên 21,54 USD/ounce, bạch kim tăng 2,6% lên 876,73 USD và palađi tăng 1,8% lên 1.161,72 USD.

Thị trường trong nước

Khảo sát lúc 5h30 ngày 7/10/2023, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội có giá 68,40 – 69,10 triệu đồng lượng (mua vào – bán ra), tăng 100 nghìn đồng so với phiên sáng qua.

Vàng 9999 của Tập đoàn DOJI được niêm yết ở mức 68,25 - 69,15 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 150 nghìn đồng so với phiên sáng qua.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 68,45– 69,08 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 68,45 – 69,08 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 150 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 68,60 – 69,05 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold có giá 68,40 – 69,12 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 200 nghìn đồng lượng so với phiên trước.

Dự báo

Một số nhà phân tích cho rằng, mặc dù thị trường lao động Mỹ tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ nhưng điểm yếu của thị trường lao động sẽ khiến Cục dự trữ liên bang Mỹ phải suy nghĩ về việc duy trì lập trường chính sách tiền tệ tích cực, điều này đã mang lại một số hỗ trợ cho thị trường vàng, khiến vàng đảo chiều tăng mạnh.

Tuy nhiên, các dự báo vẫn cho rằng giá vàng vẫn sẽ về dưới mức 1.800 USD/ounce nếu mối tương quan giữa vàng và lãi suất theo đúng diễn biến của thị trường./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới cùng đảo chiều tăng trở lại, trong đó vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước phổ biến ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

(TBTCO) - Giá vàng đã giảm hơn 50 triệu đồng/lượng so với mức đỉnh thiết lập hồi đầu năm. Diễn biến này được các chuyên gia lý giải bởi nhiều yếu tố đan xen của thị trường tài chính quốc tế và những thay đổi trên thị trường vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 11/6: Giá vàng tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/6: Giá vàng tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc tại nhiều thương hiệu lớn. Cập nhật vào sáng 11/6, giá vàng miếng niêm yết phổ biến về mức 131 - 136 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn cũng vậy, riêng tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá lại giảm thêm 2,3 - 2,5 triệu (bán - mua) đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống còn 130,5 - 136 triệu đồng/lượng.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 10/6: Giá vàng chưa dừng đà rơi

Giá vàng hôm nay ngày 10/6: Giá vàng chưa dừng đà rơi

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 10/6, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng điều chỉnh giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá niêm yết phổ biến về mức 135 - 140 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn mất hơn 7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Kim TT/AVPL 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▲550K 14,600 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▲550K 14,550 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▲250K 14,900 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▲250K 14,850 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▲250K 14,830 ▲250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Nghệ An 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Thái Bình 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
NL 99.90 13,900 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950 ▲450K
Trang sức 99.9 14,240 ▲350K 14,940 ▲350K
Trang sức 99.99 14,250 ▲350K 14,950 ▲350K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▲4K 15,052 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▲4K 15,053 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▲40K 1,504 ▲35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▲40K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▲40K 1,489 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲126730K 147,426 ▲133030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 ▲2625K 111,836 ▲2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 ▲2380K 101,412 ▲2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 ▲2135K 90,988 ▲2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 ▲2040K 86,967 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 ▲1460K 62,248 ▲1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cập nhật: 15/06/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18081 18355 18931
CAD 18300 18576 19191
CHF 32481 32865 33509
CNY 0 3849 3942
EUR 29896 30119 31197
GBP 34556 34948 35879
HKD 0 3224 3426
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15670
SGD 19970 20253 20830
THB 722 786 839
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,097 26,097 26,423
USD(1-2-5) 25,054 - -
USD(10-20) 25,054 - -
EUR 30,007 30,031 31,402
JPY 159.89 160.18 169.5
GBP 34,739 34,833 35,958
AUD 18,287 18,353 19,007
CAD 18,489 18,548 19,192
CHF 32,730 32,832 33,729
SGD 20,105 20,168 20,923
CNY - 3,820 3,957
HKD 3,291 3,301 3,432
KRW 16.06 16.75 18.18
THB 771.02 780.54 833.91
NZD 15,063 15,203 15,619
SEK - 2,759 2,851
DKK - 4,015 4,148
NOK - 2,726 2,817
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,076.57 - 6,845.28
TWD 754.47 - 911.48
SAR - 6,893.76 7,246.15
KWD - 83,394 88,542
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26423
AUD 18256 18356 19281
CAD 18471 18571 19586
CHF 32704 32734 34317
CNY 3831.1 3856.1 3991.6
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30048 30078 31803
GBP 34829 34879 36647
HKD 0 3355 0
JPY 160.69 161.19 171.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20130 20260 20990
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,125 26,175 26,423
USD20 26,125 26,175 26,423
USD1 23,907 26,175 26,423
AUD 18,293 18,393 19,514
EUR 30,194 30,194 31,631
CAD 18,418 18,518 19,840
SGD 20,211 20,361 20,938
JPY 161.16 162.66 167.36
GBP 34,740 35,090 35,985
XAU 14,698,000 0 14,952,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/06/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80