Giá vàng hôm nay (7/2): Đồng loạt giảm sâu trong ngày vía Thần tài

Hoạt động chốt lời của nhà đầu tư khiến giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay. Trong nước, ngay từ phiên hôm qua, mặc cho giá vàng thế giới “đu đỉnh”, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn đồng loạt giảm sâu ngay sát ngày vía Thần tài, đà giảm tiếp tục diễn ra trong phiên giao dịch sáng nay.
aa
Giá vàng hôm nay (7/2): Đồng loạt giảm sâu trong ngày vía Thần tài
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:11:11 sáng 07/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.856,45 USD/oune, giảm 13,59 USD/ounce so với phiên trước, tương đương với mốc giảm 0,47% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 86,406,989 VNĐ triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.571 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 88 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 5h30 sáng 07/02, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), niêm yết giá vàng miếng ở mức 86,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 89,6 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Tương tự, hệ thống DOJI niêm yết vàng SJC ở giá mua vào 86,4 triệu đồng/lượng và 89,6 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 86,4-89,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 86,5-89,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.

Với mốc giá trên,vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là khoảng 1,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn được SJC niêm yết ở mức 86,4– 89,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.

Cùng thời điểm, giá vàng nhẫn được Doji niêm yết ở mức 86,5 - 89,9 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.

Dự báo

Thị trường vàng thế giới quay đầu giảm sâu sau khi chạm lên mốc kỷ lục mới 2.810 USD/ounce do đồng USD hồi phục mạnh mẽ.

Chiến lược gia thị trường Colin Cieszynski thuộc SIA Wealth Management là một trong những người lạc quan về vàng trong ngắn hạn. Ông cho rằng vàng vừa trải qua giai đoạn củng cố và đã vươn lên mức cao kỷ lục mới. Về mặt kỹ thuật, vàng dường như đang bắt đầu một đợt tăng giá mới. Điều thú vị là kim loại quý này vẫn thể hiện sức mạnh ngay cả khi đồng USD đang mạnh lên.

Chủ tịch Adrian Day của Adrian Day Asset Management cũng bày tỏ quan điểm rằng giá vàng sẽ tăng trong thời gian tới. Ông cho biết vàng đã thể hiện sự mạnh mẽ đặc biệt trong những tuần gần đây do có nhiều lo ngại về chính sách thuế quan của Mỹ. Mặc dù thuế quan có thể không nghiêm trọng như những gì được dự báo, nhưng những nỗi lo này sẽ không mất đi và vẫn tiếp tục tạo động lực cho giá vàng.

Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành Rich Checkan của Asset Strategies International dự đoán rằng vàng có thể sẽ phải đối mặt với áp lực chốt lời trong ngắn hạn. Tuy nhiên, ông vẫn tin rằng tình trạng thiếu hụt vàng ở London, chính sách thuế quan từ Tổng thống Mỹ Donald Trump và lạm phát “dai dẳng” sẽ góp phần vào việc thúc đẩy giá vàng tăng cao hơn nữa.

Sau khi các ngân hàng trung ương công bố quyết định về lãi suất và dữ liệu lạm phát, tuần này thị trường sẽ chuyển sự chú ý từ đó sang vấn đề lao động, với báo cáo về bảng lương phi nông nghiệp tháng 12 sẽ được phát hành vào thứ Sáu.

Các nhà giao dịch vàng cũng sẽ quan tâm đến nhiều dữ liệu khác được dự đoán sẽ ảnh hưởng đến thị trường, chẳng hạn như báo cáo hoạt động sản xuất và dịch vụ, số lượng việc làm, quyết định chính sách tiền tệ của Ngân hàng Anh, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hằng tuần tại Mỹ, và dữ liệu sơ bộ về tâm lý người tiêu dùng từ Đại học Michigan vào tháng 1.

Giám đốc điều hành Marc Chandler của Bannockburn Global Forex đã đưa ra nhiều lý do khác nhau cho việc giá vàng có thể đạt mức cao kỷ lục trong ngắn hạn, chẳng hạn như lo ngại về chính sách thuế quan và sự bất ổn xoay quanh nó. Chandler dự đoán giá vàng có thể lên đến 2.820 USD/ounce./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
NL 99.99 13,500 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼50K
Trang sức 99.9 13,700 ▼100K 14,300 ▼100K
Trang sức 99.99 13,710 ▼100K 14,310 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,404 ▼10K 14,342 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,404 ▼10K 14,343 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,399 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,399 ▼10K 143 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,374 ▼10K 1,419 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,495 ▼990K 140,495 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,786 ▼750K 106,586 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,852 ▼680K 96,652 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,918 ▼610K 86,718 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,086 ▼583K 82,886 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,528 ▼417K 59,328 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17692 17965 18542
CAD 17818 18092 18710
CHF 30671 31047 31682
CNY 0 3826 3921
EUR 28940 29159 30238
GBP 33580 33968 34904
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14401 14984
SGD 19778 20059 20627
THB 691 754 807
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26157
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,998 29,021 30,333
JPY 160.13 160.42 170.15
GBP 33,778 33,869 35,036
AUD 17,887 17,952 18,639
CAD 18,010 18,068 18,738
CHF 30,925 31,021 31,939
SGD 19,894 19,956 20,747
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,245 3,255 3,391
KRW 17.59 18.34 19.96
THB 739.38 748.51 801.46
NZD 14,393 14,527 14,961
SEK - 2,571 2,663
DKK - 3,889 4,027
NOK - 2,682 2,777
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,953.17 - 6,721.18
TWD 738.07 - 894.21
SAR - 6,801.08 7,164.1
KWD - 82,145 87,410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25785 25785 26145
AUD 17862 17962 18895
CAD 17993 18093 19107
CHF 30894 30924 32506
CNY 3806 3831 3966.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29111 29141 30866
GBP 33875 33925 35683
HKD 0 3315 0
JPY 161.02 161.52 172.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14507 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19927 20057 20781
THB 0 719.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14040000 14040000 14340000
SBJ 13000000 13000000 14340000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,670 25,790 26,180
USD20 25,640 25,790 26,180
USD1 25,633 25,790 26,180
AUD 17,892 18,042 19,181
EUR 28,866 29,016 30,717
CAD 17,903 18,053 19,382
SGD 19,965 20,165 20,751
JPY 161.38 162.88 168.64
GBP 33,703 33,903 35,027
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30