Giá vàng hôm nay (8/4): Thế giới lao dốc, giảm gần 1,8% trong 24 giờ

Giá vàng thế giới sáng nay lao dốc không phanh, khi giảm tới 53,77 USD/oune, tương đương với mức giảm 1,77% trong 24 giờ. Trong nước, tại thời điểm hiện tại giá vàng miếng, vàng nhẫn vẫn được các doanh nghiệp neo ở của phiên trước, dự báo phiên mở cửa hôm nay giá vàng sẽ điều chỉnh mạnh.
aa
Giá vàng hôm nay (8/4): Thế giới lao dốc, giảm gần 1,8% trong 24 giờ
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:09:48 sáng 08/04, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 2.983,21 USD/oune, giảm 53,77 USD/oune, tương đương với mức giảm 1,77% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá tương đương 92,076 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.030 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 94,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 8/4, giá vàng miếng SJC tại hầu hết các doanh nghiệp đều niêm yết tại mốc 97,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 100,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Riêng tại Bảo tín Minh Châu, niêm yết ở chiều mua vào đắt hơn 2 triệu đồng/lượng, với mốc giá 97,3 mua vào và 100,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,7 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn các thương hiệu cũng được duy trì mức giá mua vào và bán ra của rạng sáng qua. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 97 triệu đồng/lượng mua vào và 100 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá mua và bán của rạng sáng qua là 96,7 triệu đồng/lượng và 100,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 97,5 triệu đồng/lượng mua vào và 100,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 97,6 triệu đồng/lượng mua vào và 100,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 97,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 100,5 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Mặc dù giảm mạnh, nhưng các chuyên gia phân tích vẫn lạc quan về vàng thỏi do điều kiện kinh tế còn nhiều thách thức. Deutsche Bank cho biết: “Chúng tôi kết luận rằng xu hướng tăng giá vàng vẫn mạnh mẽ bất chấp sự điều chỉnh trong tuần này và tiếp tục nâng dự báo cuối năm của chúng tôi lên 3.350 USD/ounce”.

Theo các chuyên gia, ngoài nguyên nhân chốt lời, đợt bán tháo vàng lần này chủ yếu gom tiền mặt để bù lỗ chứng khoán. Do vậy về ngắn hạn, giá vàng có thể còn chịu sức ép giảm, nhưng về trung hạn, nếu chưa có gì thay đổi, giá vàng chắc chắn xu hướng tăng do rủi ro địa chính trị, lạm phát và sự thiếu chắc chắn về chính sách tiền tệ.

Adrian Day, Chủ tịch của Adrian Day Asset Management, cũng nhận định, giá vàng sẽ chỉ giảm trong ngắn hạn, nhưng xu hướng tăng giá trong dài hạn của vàng vẫn không thay đổi.

Ole Hansen, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại Ngân hàng Saxo, cho biết: "Khi mọi thứ lắng xuống, rủi ro suy thoái gia tăng, đồng USD yếu hơn, lợi suất thực tế thấp hơn và kỳ vọng cắt giảm lãi suất lớn hơn sẽ đóng vai trò hỗ trợ sự phục hồi (của vàng)".

Hợp đồng tương lai hiện chỉ ra khoảng 120 điểm cơ bản cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ vào tháng 12, với thị trường định giá khoảng 47% khả năng Mỹ cắt giảm lãi suất vào tháng Năm.

Lãi suất thấp hơn làm tăng sức hấp dẫn của vàng miếng vì nó không mang lại lãi suất./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,580 ▲90K 14,180 ▲90K
Trang sức 99.99 13,590 ▲90K 14,190 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲9K 14,272 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲9K 14,273 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▲9K 1,422 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▲9K 1,423 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▲9K 1,407 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▲891K 139,307 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▲86365K 105,686 ▲95185K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▲612K 95,836 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▲549K 85,986 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▲524K 82,186 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▲376K 58,828 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cập nhật: 06/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17942 18216 18793
CAD 18208 18484 19106
CHF 31762 32143 32799
CNY 0 3846 3940
EUR 29648 29869 30950
GBP 34515 34907 35839
HKD 0 3214 3416
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15123 15708
SGD 19922 20204 20777
THB 709 772 825
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26055 26425
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,040 26,040 26,420
USD(1-2-5) 24,999 - -
USD(10-20) 24,999 - -
EUR 29,685 29,709 31,112
JPY 161.64 161.93 171.72
GBP 34,664 34,758 35,959
AUD 18,123 18,188 18,876
CAD 18,364 18,423 19,101
CHF 32,044 32,144 33,086
SGD 20,032 20,094 20,888
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,276 3,286 3,424
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 756.71 766.06 819.64
NZD 15,064 15,204 15,653
SEK - 2,722 2,817
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.25 - 6,765.46
TWD 733.28 - 888.27
SAR - 6,864.63 7,230.04
KWD - 83,104 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26055 26055 26415
AUD 18121 18221 19147
CAD 18375 18475 19489
CHF 32008 32038 33616
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34795 34845 36600
HKD 0 3355 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20079 20209 20940
THB 0 738.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13970000 13970000 14270000
SBJ 12500000 12500000 14270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80