Giá vàng hôm nay (9/8): Tăng vọt trước kỳ vọng Fed sẽ sớm giảm lãi suất

(TBTCO) - Sau phiên điều chỉnh giảm nhẹ, sáng nay, giá vàng thế giới tăng tới 44,54 USD so với hôm qua (trên 1%). Trong nước, giá vàng miếng SJC lại điều chỉnh ngược chiều khi giảm 500 đồng/lượng. Riêng giá vàng nhẫn hầu như không thay đổi.
aa
Giá vàng hôm nay (9/8): Tăng vọt trước kỳ vọng Fed sẽ sớm giảm lãi suất

Thị trường thế giới

Giá vàng tăng hơn 1% trong phiên giao dịch hôm nay, được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn vững chắc và kỳ vọng ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất đáng kể vào tháng 9.

Ghi nhận lúc 5h00 ngày 9/8 (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.427,42 USD/ounce, tăng 44,54 USD so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,764 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Ngược với đà tăng mạnh của giá vàng thế giới, giá vàng miếng giảm mạnh, riêng vàng nhẫn tương đối ổn định. Hiện tại các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 78,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng so với hôm qua. Ở chiều mua, giá được điều chỉnh giảm về mức 76,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 3,736 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 75,95 triệu đồng/lượng mua vào và 77,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng chiều mua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết giá mua vào-bán ra vàng nhẫn 9999 ở mức 76,05 triệu đồng/lượng và 77,25 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 76 triệu đồng/lượng và 77,29 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang mua vào-bán ra mức 76,03 triệu đồng/lượng và 77,23 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn với giá 75,95 triệu đồng/lượng và bán ra mức 77,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Dự báo

Giám đốc điều hành Alex Ebkarian của Allegiance Gold nhận định, triển vọng tương lai của vàng vẫn mạnh. Tuy nhiên, theo ông, kim loại quý này đang ngày càng có nhiều biến động và hướng đi tiếp theo vẫn phụ thuộc vào tác động của việc cắt giảm lãi suất. Nếu Fed công bố và cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản, thị trường kim loại sẽ phục hồi mạnh hơn nữa.

Bên cạnh đó, lo ngại căng thẳng leo thang tại Trung Đông sau vụ ám sát thủ lĩnh Hamas cũng đã thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn mạnh mẽ vào kim loại quý, trong đó có vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
Kim TT/AVPL 13,340 ▼90K 13,840 ▲10K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,340 ▼90K 13,840 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼250K 13,300 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼250K 13,250 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,250 ▼150K 13,650 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,200 ▼150K 13,600 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,130 ▼150K 13,580 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
Hà Nội - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
Miền Tây - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,400 ▼400K 138,400 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,340 ▲10K 13,840 ▲10K
NL 99.90 12,700 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,750 ▼350K
Trang sức 99.9 13,030 ▲10K 13,730 ▲10K
Trang sức 99.99 13,040 ▲10K 13,740 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,334 ▲1K 13,842 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,334 ▲1K 13,843 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,333 ▲1K 1,383 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,333 ▲1K 1,384 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,313 ▲1K 1,368 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,446 ▲99K 135,446 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,326 ▼83859K 10,276 ▼92409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,683 ▲68K 93,183 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,106 ▲61K 83,606 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,412 ▲58K 79,912 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,701 ▲42935K 57,201 ▲51485K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 ▲1K 1,384 ▲1K
Cập nhật: 11/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17875 18149 18734
CAD 18298 18574 19194
CHF 32271 32654 33299
CNY 0 3843 3936
EUR 29723 29945 31028
GBP 34365 34757 35695
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14912 15499
SGD 19890 20172 20749
THB 714 777 831
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,924 29,948 31,258
JPY 159.73 160.02 169.03
GBP 34,637 34,731 35,800
AUD 18,128 18,193 18,814
CAD 18,549 18,609 19,220
CHF 32,601 32,702 33,540
SGD 20,053 20,115 20,830
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,297 3,307 3,432
KRW 15.89 16.57 17.96
THB 763.12 772.54 823.9
NZD 14,936 15,075 15,464
SEK - 2,728 2,813
DKK - 4,004 4,128
NOK - 2,735 2,821
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,055.3 - 6,809.28
TWD 751.01 - 906.27
SAR - 6,905.29 7,245.31
KWD - 83,526 88,526
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26154 26154 26410
AUD 18072 18172 19098
CAD 18483 18583 19597
CHF 32514 32544 34135
CNY 3823.9 3848.9 3984.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29916 29946 31671
GBP 34681 34731 36502
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20052 20182 20913
THB 0 743.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13340000 13340000 13840000
SBJ 10500000 10500000 13840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,138 18,238 19,350
EUR 30,099 30,099 31,520
CAD 18,481 18,581 19,895
SGD 20,141 20,291 20,859
JPY 160.97 162.47 170.5
GBP 34,626 34,976 35,853
XAU 13,378,000 0 13,882,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80