Giá vàng hôm nay ngày 11/8: Giá vàng thế giới áp sát mốc 4.400 USD/ounce

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp đà tăng, thêm gần 48 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước phân hóa, vàng miếng chủ yếu tăng nhẹ còn vàng nhẫn biến động trái chiều.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.388 USD/ounce, tăng 47,7 USD/ounce so với sáng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 139,4 triệu đồng/lượng. Với mức giá hiện tại, vàng thế giới thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 4,7 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng đi lên vào cuối phiên giao dịch chiều thứ Hai tại Mỹ. Diễn biến của kim loại quý chịu tác động đan xen từ dữ liệu việc làm Mỹ yếu hơn trong tuần trước và sự phục hồi của giá dầu, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ, cùng những thay đổi trong kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Giá vàng hôm nay ngày 11/8: Giá vàng thế giới áp sát mốc 4.400 USD/ounce
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Một trong những yếu tố tiếp tục được thị trường theo dõi là diễn biến địa chính trị liên quan đến eo biển Hormuz, tuyến vận tải có ảnh hưởng lớn đến thị trường năng lượng và kỳ vọng lạm phát. Những tín hiệu mới nhất từ Iran làm giảm kỳ vọng về khả năng tuyến hàng hải này sớm hoạt động trở lại bình thường, trong bối cảnh Tehran đưa ra yêu cầu bồi thường liên quan đến các cuộc tấn công của Mỹ.

Diễn biến trên khiến giới giao dịch đánh giá lại thời điểm hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz có thể được nối lại, qua đó đẩy giá dầu thô và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng. Kỳ vọng về khả năng Fed tăng lãi suất cũng phục hồi một phần sau khi giảm vào cuối tuần trước. Dù môi trường lãi suất có dấu hiệu trở nên kém thuận lợi hơn, giá vàng vẫn duy trì được đà tăng.

Đánh giá về triển vọng dài hạn của kim loại quý, ông David Miller - Giám đốc đầu tư kiêm đồng sáng lập Catalyst Funds, đồng thời là nhà quản lý danh mục đầu tư của Strategy Shares Gold Enhanced Yield ETF (GOLY) cho rằng vàng có thể cần thêm thời gian để trở lại các mức cao trước đây. Tuy nhiên, những yếu tố hỗ trợ dài hạn đối với giá vàng vẫn hiện hữu, trong đó có tình trạng thâm hụt ngân sách chính phủ kéo dài, lạm phát và xu hướng đa dạng hóa chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản thu nhập cố định truyền thống.

Theo ông Miller, giá vàng có khả năng đạt mức 5.000 USD/ounce, song để chạm ngưỡng này có thể cần khoảng 2-2,5 năm.

Trong những phiên tới, sự chú ý của thị trường sẽ tập trung vào các số liệu lạm phát của Mỹ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến được công bố vào thứ Tư, tiếp đến là dữ liệu giá sản xuất vào thứ Năm. Đây được xem là những dữ liệu quan trọng để nhà đầu tư đánh giá thêm triển vọng chính sách lãi suất của Fed.

Theo khảo sát của Reuters, các nhà kinh tế dự báo CPI của Mỹ trong tháng 7 tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,5% ghi nhận trong tháng 6. Diễn biến của lạm phát vì vậy có thể tiếp tục tác động đến kỳ vọng lãi suất và xu hướng của giá vàng trong thời gian tới.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 10/8, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ cùng điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 141 - 144,1 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, diễn biến giữa các thương hiệu có sự phân hóa. DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào - bán ra xuống 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức giảm 4,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về 141 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Ở chiều ngược lại, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. PNJ giữ nguyên giá mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, kết phiên ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vọt hơn 100 USD/ounce sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực, trong khi thị trường vàng trong nước diễn biến trái chiều với nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 144,000
Hà Nội - PNJ 140,000 144,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 144,000
Miền Tây - PNJ 140,000 144,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 144,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 144,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,110 14,410
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 11/08/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17945 18219 18798
CAD 18226 18502 19122
CHF 31694 32074 32718
CNY 0 3840 3940
EUR 29584 29805 30886
GBP 34500 34892 35832
HKD 0 3202 3405
JPY 157 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15687
SGD 19900 20182 20752
THB 707 770 824
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26340
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,654 29,678 31,083
JPY 160.55 160.84 170.53
GBP 34,676 34,770 35,983
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,417 18,476 19,162
CHF 31,986 32,085 33,039
SGD 20,033 20,095 20,880
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17 17.73 19.29
THB 756.73 766.08 819.7
NZD 15,088 15,228 15,681
SEK - 2,713 2,809
DKK - 3,977 4,118
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,978.6 - 6,749.19
TWD 732.73 - 887.65
SAR - 6,847.82 7,213
KWD - 82,880 88,184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18123 18223 19149
CAD 18404 18504 19519
CHF 31946 31976 33554
CNY 3818.3 3843.3 3978.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29772 29802 31525
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20065 20195 20918
THB 0 737.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 11/08/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80