Giá vàng hôm nay ngày 26/8: Giá vàng thế giới tăng nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng nay (26/8) tiếp đà tăng nhẹ với giá vàng kỳ hạn tháng 10 tăng 8,9 USD lên mức 1.761 USD/ounce. Vàng giao ngay giao dịch ở mức 1.758,2 USD/ounce, tăng 6,6 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa
Trong phiên giao dịch chiều tối ngày 25/8 (giờ Việt Nam), giá vàng có đôi lúc đã lên gần mức 1.770 USD/ounce. Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý đã bị kìm hãm bởi sự phục hồi của đồng bạc xanh, lợi suất trái phiếu tăng và giá dầu thô giảm.

Một yếu tố khác tác động đến thị trường trong ngày hôm qua chính là dữ liệu tăng trưởng của Mỹ trong quý II được công bố. Cụ thể, tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý II của Mỹ đã giảm 0,6% so với cùng kỳ năm ngoái, thấp hơn mức dự báo giảm 0,9% mà Bộ Thương mại Mỹ đưa ra vào tháng 7 vừa qua.

Giá vàng hôm nay ngày 26/8: Giá vàng thế giới tăng nhẹ
Giá vàng hôm nay ngày 26/8: Giá vàng thế giới tăng nhẹ. Ảnh: T.L

Sau mức giảm 1,6% trong quý I, dữ liệu GDP cập nhật có vẻ khởi sắc một chút nhưng vẫn làm dấy lên lo ngại kinh tế đầu tàu thế giới đang lâm vào suy thoái. Theo định nghĩa truyền thống, một nền kinh tế được xác định là suy thoái khi tăng trưởng âm 2 quý liên tiếp.

Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế học cho rằng định nghĩa suy thoái này không thể áp dụng trong tình hình hiện nay vì thị trường lao động đang phục hồi mạnh mẽ đi đôi với sức mua của người tiêu dùng Mỹ tăng. Điều đó có nghĩa suy thoái không lan rộng trong toàn bộ nền kinh tế.

Trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay, giá vàng trong nước diễn biến trái chiều. Cụ thể, giá vàng SJC tại thị trường TP.Hồ Chí Minh là 66,05-66,85 triệu đồng/lượng, quay đầu giảm 150 nghìn đồng chiều mua vào và 250 nghìn đồng bán ra so với cùng thời điểm phiên trước.

Giá vàng Doji tại thị trường Hà Nội cũng mất mốc 67 triệu đồng sau khi giảm 50 nghìn đồng mua vào và 200 nghìn đồng bán ra về 66,00-66,85 triệu đồng/lượng.

Ngược chiều, giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu tăng phiên thứ 3 thêm 140 nghìn đồng chiều mua vào và 120 nghìn đồng chiều bán ra lên 52,03-52,78 triệu đồng/lượng.

Tăng 50 nghìn đồng ở phiên thứ ba tăng liên tiếp, giá vàng 9999 thương hiệu NPQ của Phú Quý lên 51,90-52,65 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra…/.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 19/4 ghi nhận diễn biến đi ngang so với phiên trước đó khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết, dao động trong vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▼140K 15,600 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▼140K 15,550 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 ▼140K 16,600 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 ▼140K 16,550 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 ▼140K 16,530 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
NL 99.90 15,330 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,380 ▼70K
Trang sức 99.9 15,940 ▼130K 16,640 ▼130K
Trang sức 99.99 15,950 ▼130K 16,650 ▼130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 ▼18K 16,752 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 ▼18K 16,753 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 ▼1494K 167 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 ▼1494K 1,671 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 ▼1476K 1,655 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 ▼1288K 163,861 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 ▼976K 124,287 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 ▼884K 112,701 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 ▼793K 101,115 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 ▼758K 96,646 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 ▼54786K 6,917 ▼62796K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cập nhật: 28/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18370 18646 19219
CAD 18783 19061 19674
CHF 32708 33093 33745
CNY 0 3813 3905
EUR 30182 30456 31482
GBP 34774 35167 36107
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15208 15792
SGD 20096 20379 20904
THB 726 789 842
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,146 26,146 26,366
USD(1-2-5) 25,101 - -
USD(10-20) 25,101 - -
EUR 30,393 30,417 31,674
JPY 161.51 161.8 170.54
GBP 35,068 35,163 36,147
AUD 18,606 18,673 19,257
CAD 19,011 19,072 19,653
CHF 33,119 33,222 33,992
SGD 20,284 20,347 21,020
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 774.89 784.46 834.71
NZD 15,231 15,372 15,729
SEK - 2,806 2,888
DKK - 4,067 4,185
NOK - 2,790 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,252.75 - 7,013.73
TWD 756.1 - 910.33
SAR - 6,925.86 7,249.9
KWD - 83,927 88,747
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26366
AUD 18551 18651 19577
CAD 18965 19065 20079
CHF 33044 33074 34657
CNY 3796.6 3821.6 3956.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 35105 35155 36916
HKD 0 3355 0
JPY 161.95 162.45 172.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15326 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20270 20400 21133
THB 0 755.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16450000 16450000 16750000
SBJ 15000000 15000000 16750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,366
USD20 26,175 26,225 26,366
USD1 26,175 26,225 26,366
AUD 18,610 18,710 19,825
EUR 30,555 30,555 31,966
CAD 18,916 19,016 20,324
SGD 20,356 20,506 21,250
JPY 162.15 163.65 168.19
GBP 35,021 35,371 36,246
XAU 16,598,000 0 16,852,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80