Giá vàng hôm nay ngày 3/2: Giá vàng trong nước lùi về mốc 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sau phiên đứng giá, thị trường vàng trong nước sáng 3/2 quay đầu giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp lớn hạ từ 4,5 – gần 6 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 3/2, thị trường vàng trong nước chứng kiến nhịp điều chỉnh giảm mạnh sau phiên liền trước đứng giá ở vùng 172 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh lớn đồng loạt hạ 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tại DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, vàng miếng hiện được niêm yết phổ biến quanh ngưỡng 163 – 166 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 3/2: Giá vàng trong nước lùi về mốc 166 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng cập nhật đến sáng ngày 3/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến đi xuống không chỉ dừng ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn rạng sáng nay được điều chỉnh xuống mức 162,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 165,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm 5,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước đó.

Cùng chiều giảm, DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 162,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 165,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, thấp hơn 5,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với rạng sáng hôm qua. Tại PNJ, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh về vùng tương tự, quanh 162,8 – 165,8 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức giảm tương đương 5,7 triệu đồng/lượng.

Ở chiều khác, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục hạ giá vàng nhẫn nhưng với biên độ thấp hơn, khi giá mua vào lùi về 164,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 167,5 triệu đồng/lượng, giảm 4,5 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước. Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh giá vàng nhẫn theo xu hướng chung, giao dịch quanh vùng 163 – 166 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 5,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

Giá vàng thế giới

Rạng sáng nay, giá vàng thế giới lùi sâu về quanh 4.660 USD/ounce, giảm 232 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147,1 triệu đồng mỗi lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 19 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay ngày 3/2: Giá vàng trong nước lùi về mốc 166 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Nhịp điều chỉnh mạnh diễn ra ngay sau chuỗi tăng dựng đứng đã khiến thị trường rung lắc, song giới phân tích cho rằng đây là diễn biến mang tính kỹ thuật nhiều hơn là sự đảo chiều xu hướng. Theo Metals Focus, đà tăng quá nhanh trong thời gian ngắn buộc thị trường phải “hạ nhiệt” để giải tỏa áp lực tích tụ, thay vì phát đi tín hiệu kết thúc chu kỳ giá lên.

Thực tế, chỉ trong chưa đầy ba tuần đầu năm 2026, vàng đã liên tục thiết lập các mốc giá cao kỷ lục, với tần suất dày đặc hiếm thấy. Những nhịp tăng mang tính cực đoan như vậy thường đi kèm các phiên điều chỉnh mạnh, được xem là cần thiết để thị trường tái cân bằng.

Áp lực bán lần này được lý giải bởi nhiều yếu tố đan xen. Đồng USD phục hồi sau thông tin Tổng thống Mỹ công bố ứng viên Chủ tịch Fed có quan điểm chính sách tiền tệ cứng rắn, kéo chỉ số USD đi lên. Bên cạnh đó là hoạt động chốt lời sau khi giá vàng lập đỉnh, cùng việc căng thẳng địa chính trị tạm thời lắng xuống.

Dù biến động gia tăng, nhiều chuyên gia cho rằng vai trò của vàng như một kênh lưu giữ giá trị chưa bị suy suyển. Các yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng vẫn hiện hữu, bao gồm bất ổn địa chính trị, kỳ vọng nới lỏng tiền tệ trong trung hạn và tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư trước những rủi ro khó lường của kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, các nhịp điều chỉnh sâu được nhìn nhận như một phần tất yếu của xu hướng lớn, thay vì tín hiệu đảo chiều dài hạn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 23:00
Ngân hàng