Giá vàng sáng 29/7 tăng 150.000 đồng/lượng

Theo TTXVN
Cùng chung xu hướng tăng của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước sáng 29/7 tăng 150.000 đồng/lượng so với chốt phiên hôm qua.
aa

Giá vàng sáng 29/7 tăng 150.000 đồng/lượng.

Giá vàng sáng 29/7 tăng 150.000 đồng/lượng.

Cụ thể, lúc 8 giờ 43 phút, tại thị trường Hà Nội, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,65- 57,37 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận giữ nguyên giá vàng SJC so với chốt phiên hôm qua, niêm yết ở mức 56,6 - 57,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý, giá vàng SJC cũng được giữ nguyên so với chốt phiên hôm qua, niêm yết ở mức 56,6 - 57,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Trước đó, giá vàng thế giới tăng trong phiên 28/7 sau cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Cụ thể, giá vàng thế giới đảo chiều tăng trở lại sau khi Chủ tịch Fed, Jerome Powell cho biết những rủi ro của dịch COVID-19 do biến thể Delta của virus SARS-CoV-2 gây ra sẽ ảnh hưởng lâu dài tới nền kinh tế Mỹ.

Vào lúc 1 giờ 56 phút sáng ngày 29/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 1.801,10 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ ít biến động và đứng ở mức 1.800,50 USD/ounce.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Kim TT/AVPL 17,410 ▲470K 17,710 ▲460K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,400 ▲470K 17,700 ▲460K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲400K 16,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲400K 16,050 ▲400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,020 ▲400K 17,420 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,970 ▲400K 17,370 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,900 ▲400K 17,350 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Hà Nội - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đà Nẵng - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Miền Tây - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Tây Nguyên - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Nghệ An 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Thái Bình 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
NL 99.90 15,670 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲170K
Trang sức 99.9 16,840 ▲450K 17,540 ▲450K
Trang sức 99.99 16,850 ▲450K 17,550 ▲450K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 174 ▼1521K 17,702 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 174 ▼1521K 17,703 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲1566K 1,765 ▲1593K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲1566K 1,766 ▲45K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲1548K 175 ▼1530K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲4455K 173,267 ▲4455K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲3375K 131,413 ▲3375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲3060K 119,162 ▲3060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲2746K 106,911 ▲2746K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲2624K 102,185 ▲2624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲1876K 73,132 ▲1876K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cập nhật: 08/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18906
CAD 18493 18770 19389
CHF 32661 33045 33694
CNY 0 3470 3830
EUR 30108 30382 31412
GBP 34487 34879 35816
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14974 15561
SGD 20101 20384 20912
THB 735 799 853
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,316 30,340 31,592
JPY 161.94 162.23 170.99
GBP 34,743 34,837 35,823
AUD 18,302 18,368 18,948
CAD 18,718 18,778 19,353
CHF 32,982 33,085 33,852
SGD 20,260 20,323 21,002
CNY - 3,778 3,899
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.46 17.17 18.56
THB 783.44 793.12 844.99
NZD 14,965 15,104 15,458
SEK - 2,782 2,864
DKK - 4,057 4,174
NOK - 2,711 2,791
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,165.64 - 6,921.14
TWD 747.94 - 900.5
SAR - 6,914.58 7,238.5
KWD - 83,752 88,563
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18239 18339 19262
CAD 18679 18779 19794
CHF 32906 32936 34510
CNY 3780.4 3805.4 3941.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30305 30335 32058
GBP 34793 34843 36596
HKD 0 3355 0
JPY 162.56 163.06 173.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15047 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20253 20383 21118
THB 0 763.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17200000 17200000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,361
USD20 26,160 26,210 26,361
USD1 23,851 26,210 26,361
AUD 18,297 18,397 19,516
EUR 30,443 30,443 31,872
CAD 18,623 18,723 20,043
SGD 20,330 20,480 21,062
JPY 163.01 164.51 169.18
GBP 34,687 35,037 35,925
XAU 17,218,000 0 17,522,000
CNY 0 3,689 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80