Giá vàng thế giới chiều 22/4 tăng điên cuồng, trong nước sát 130 triệu đồng/lượng

Chiều 22/4, giá vàng thế giới dừng tại mốc 3.480,61 USD/oune, tăng tới 165,48 USD/oune trong 24 giờ qua, đây là mức tăng cao chưa từng có. Trong nước, đã có thương hiệu áp sát mốc 130 triệu đồng/lượng và đà tăng vẫn chưa có điểm dừng.
aa
Giá vàng thế giới chiều 22/4 tăng điên cuồng, trong nước sát 130 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới chiều 22/4 lên mốc 3.480,61 USD/oune. Ảnh minh họa

Cụ thể, trên thị trường thế giới, tại thời điểm 14:04:15 chiều 22/04, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.480,61 USD/oune, tăng tới 165,48 USD/oune, tương đương với mức tăng 4,99% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá tương đương khoảng 107,973,500 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 14:01 chiều 22/4, Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 122 triệu đồng/lượng mua vào – 124 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 6 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng DOJI tại khu vực Hà Nội đang là 120,5 triệu đồng/lượng mua vào – 122,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 4,5 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Tương tự, giá vàng DOJI tại TP Hồ Chí Minh cũng tăng 4,5 triệu đồng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức: 120,5 triệu đồng/lượng mua vào - 122,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng PNJ đang được mua vào ở mức 117 triệu đồng/lượng (tăng 3,5 triệu đồng/lượng) và bán ra ở mức 120 triệu đồng/lượng (tăng 3,1 triệu đồng/lượng).

Tương tự, giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 120,5 triệu đồng/lượng mua vào – 122,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 4,5 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Vàng nhẫn tròn trơn được doanh nghiệp giao dịch ở mức 119,5 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 5 triệu đồng/lượng) – 122,5 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 4,5 triệu đồng/lượng).

Giá vàng Phú Quý SJC mua vào ở mức 119 triệu đồng/lượng (tăng 3,5 triệu đồng/lượng) và bán ra ở mức 122 triệu đồng/lượng (tăng 4 triệu đồng/lượng).

Trước đó, thời điểm 10h30 ngày 22/4, Công ty SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 120,5 triệu đồng/lượng mua vào và 122,5 triệu đồng/lượng bán ra; tăng 4,5 triệu đồng đối với chiều mua và chiều bán so với chốt phiên hôm qua (21/4).

Công ty Phú Quý niêm yết giá vàng miếng mua vào ở mức 119 triệu đồng và bán ra 122 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng đối với chiều mua và tăng 4 triệu đồng đối với chiều bán.

Tại khu vực phía Nam, giá vàng miếng SJC niêm yết tại Ngọc Thẩm cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung. Tính đến 10h30 ngày 22/4, giá mua vàng miếng ở doanh nghiệp này là 120 triệu đồng/lượng trong khi giá bán ra lên tới 129 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng tăng 1,5 triệu đồng đối với chiều mua trong khi chiều bán tăng tới 5 triệu đồng/lượng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17851 18125 18703
CAD 18603 18880 19494
CHF 32721 33106 33759
CNY 0 3470 3830
EUR 29940 30213 31238
GBP 34493 34885 35829
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15029 15616
SGD 20058 20340 20868
THB 721 784 838
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80