Giá vàng trong nước tiếp tục đà tăng

Tố Uyên
(TBTCVN) - Trong phiên đấu thầu vàng sáng 2/7, NHNN đã bán hết sạch 1,5 tấn vàng. Mức giá trúng thầu cao nhất 37,07 triệu đồng/lượng, giá trúng thầu thấp nhất 36,72 triệu đồng/lượng.
aa

Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng Nhà nước đã bán ra 957.000 lượng vàng trên tổng số 1.058.000 lượng chào thầu.

Hoà nhịp cùng diễn biến của phiên đấu thầu, hầu hết các doanh nghiệp vàng lớn đều có giá bán cao hơn ngày 1-7. Giá vàng trong nước đảo chiều tăng khoảng 250.000 đồng/lượng, dao động ở mức 37,25 triệu đồng/lượng.

Tính đến 5 giờ chiều qua, tại công ty Bảo Tín Minh Châu, giá vàng đã tăng lên mức 37,3 triệu/lượng (mua vào) và 37,5 triệu/lượng (bán ra) so với mức giá mua vào 36,90 triệu đồng/lượng; bán ra 37,40 triệu đồng/lượng vào chiều ngày 1/7.

Theo thống kê giá của Tập đoàn VBĐQ Doji, giá vàng SJC tại Hà Nội và TPHCM giao dịch ở mức 36,65 triệu đồng/lượng - 37,25 triệu đồng/lượng (giao dịch lẻ) và 36,66 triệu đồng/lượng - 37,24 triệu đồng/lượng (giao dịch buôn), tăng mỗi chiều 450.000 đồng/lượng và 250.000 đồng/lượng so với buổi sáng.

Còn giá vàng SJC niêm yết tại Công ty VBĐQ Sài Gòn điều chỉnh tăng mỗi chiều 200.000 đồng/lượng, lên mức 36,5 triệu đồng/lượng - 37,2 triệu đồng/lượng.

9 giờ sáng nay, NHNN sẽ đấu giá phiên đấu thầu tiếp 40.000 lượng vàng. Mỗi lô đấu thầu 100 lượng, theo quy định, số lô tối thiểu mỗi thành viên được phép đặt thầu 10 lô, tối đa 150 lô (tương đương 15.000 lượng vàng), giá tham chiếu được đưa ra là 36,7 triệu đồng/lượng - giảm 100.000 đồng/lượng so với ngày 2-7./.

Tố Uyên

Tố Uyên

Đọc thêm

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

(TBTCO) - VIS Rating cảnh báo rủi ro tài sản ngân hàng đang lan rộng, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,3% lên 3,8% trong nửa đầu năm 2026. Trong bối cảnh lãi suất neo cao, khả năng trả nợ suy giảm, bộ đệm vốn ở mức khiêm tốn; trong khi đó, rủi ro huy động vốn và thanh khoản tiếp tục hiện hữu khi tín dụng trung, dài hạn tăng mạnh.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

(TBTCO) - Tiếp và làm việc với đoàn lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn Bảo hiểm FWD, Thứ trưởng Bộ Tài chính Lê Tấn Cận khẳng định, Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm quốc tế uy tín như FWD đầu tư lâu dài, đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

(TBTCO) - Mới đây, tại Singapore đã diễn ra Lễ công bố và trao giải ASEAN Award 2026. Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN 2026. Cùng với đó, Anh hùng Lao động Thái Hương - Tổng Giám đốc BAC A BANK được trao danh hiệu Top 10 Nhà Lãnh đạo xuất sắc ASEAN 2026. Đây là sự ghi nhận đối với những nỗ lực của BAC A BANK và dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo trong quá trình xây dựng nền tảng phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững.
Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam vừa có thêm hai gương mặt mới là VietSure Insurance (VSI) và ACB Insurance, nâng tổng số doanh nghiệp trong khối lên con số 34. Được đánh giá vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, ngành bảo hiểm phi nhân thọ đang trở thành điểm đến hấp dẫn với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Công bố danh sách 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải, nhiều tên tuổi “vắng bóng”

Công bố danh sách 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải, nhiều tên tuổi “vắng bóng”

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa công bố 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải. Doanh nghiệp không còn đáp ứng một số tiêu chí theo báo cáo quý sẽ không được phát hành thư cam kết bảo lãnh theo quy định. Đáng chú ý, một số doanh nghiệp đã phát sinh doanh thu từ nghiệp vụ này nhưng "vắng bóng" trong danh sách.
Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

(TBTCO) - Theo ông Đỗ Thanh Tùng - Phó phòng Phân tích Ngành và Doanh nghiệp - Trung tâm Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành ngân hàng nửa đầu năm 2026 ghi nhận sự tăng tốc của lợi nhuận, nhờ tín dụng cao và NIM phục hồi, song đằng sau bức tranh tích cực này, huy động vốn vẫn là "điểm nghẽn". Trong bối cảnh đó, tỷ giá có thể được “lỏng tay” hơn để hỗ trợ ổn định lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
NL 99.99 14,200 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼50K
Trang sức 99.9 14,510 ▼100K 15,110 ▼100K
Trang sức 99.99 14,520 ▼100K 15,120 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18192 18468 19045
CAD 18298 18574 19194
CHF 31873 32254 32891
CNY 0 3839 3935
EUR 29811 30034 31114
GBP 34791 35184 36112
HKD 0 3197 3399
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15243 15829
SGD 20015 20298 20866
THB 713 776 830
USD (1,2) 25826 0 0
USD (5,10,20) 25866 0 0
USD (50,100) 25894 25908 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,837 29,861 31,277
JPY 159.56 159.85 169.49
GBP 34,941 35,036 36,246
AUD 18,377 18,443 19,146
CAD 18,476 18,535 19,216
CHF 32,086 32,186 33,145
SGD 20,122 20,185 20,974
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,260 3,270 3,407
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 761.16 770.56 825.03
NZD 15,210 15,351 15,803
SEK - 2,710 2,807
DKK - 4,002 4,143
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,054.24 - 6,834.97
TWD 739.06 - 895.35
SAR - 6,829.72 7,193.83
KWD - 82,738 88,035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,911 30,031 31,229
GBP 34,997 35,138 36,177
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 32,008 32,137 33,076
JPY 160.02 160.66 168.64
AUD 18,355 18,429 19,025
SGD 20,213 20,294 20,893
THB 778 781 818
CAD 18,515 18,589 19,183
NZD 15,351 15,900
KRW 18.05 20.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18362 18462 19387
CAD 18490 18590 19606
CHF 32115 32145 33731
CNY 3821.6 3846.6 3982
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29994 30024 31750
GBP 35095 35145 36905
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15360 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20167 20297 21028
THB 0 742.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 11:00
Ngân hàng