Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong nhiều tranh luận gần đây về bảo hiểm nhân thọ, “bảng minh họa quyền lợi” trở thành một trong những khái niệm gây tranh cãi. Không ít trường hợp khách hàng kỳ vọng mức lợi nhuận cao dựa trên các con số minh họa, để rồi thất vọng khi giá trị thực tế không đạt như mong muốn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia tài chính và pháp lý, bảng minh họa chưa bao giờ được thiết kế như một cam kết lợi nhuận, mà chỉ là một công cụ giúp khách hàng hình dung các kịch bản tài chính có thể xảy ra trong tương lai.
aa
Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Ảnh: T.L

Bảng minh họa trong bảo hiểm nhân thọ dùng để làm gì?

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảng minh họa quyền lợi là tài liệu giúp khách hàng hình dung các kịch bản tài chính khác nhau trong suốt thời hạn hợp đồng, dựa trên một số giả định tại thời điểm sản phẩm được thiết kế và phát hành. Bảng này không phải là cam kết chi trả, mà là công cụ mô phỏng nhằm hỗ trợ khách hàng ra quyết định.

Theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bảng minh họa quyền lợi chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm phát hành sản phẩm. Doanh nghiệp được phép sử dụng các giả định hợp lý về lãi suất, bảo tức hoặc hiệu quả đầu tư trong bảng minh họa, với điều kiện phải công bố rõ đây là giả định, không phải nghĩa vụ chắc chắn mà doanh nghiệp bảo hiểm cam kết với khách hàng.

Vì sao pháp luật cho phép dùng giả định trong minh họa quyền lợi bảo hiểm?

Không chỉ trong bảo hiểm, mọi sản phẩm tài chính dài hạn đều phải dựa trên giả định khi mô phỏng lợi ích tương lai. Nếu buộc doanh nghiệp chỉ được minh họa trên kịch bản thấp nhất hoặc cố định, bảng minh họa sẽ mất đi giá trị tham khảo và không phản ánh được tiềm năng của sản phẩm trong các điều kiện thị trường khác nhau.

Ở các sản phẩm ngân hàng, khách hàng thường thấy lãi suất “dự kiến”, “tham chiếu” hoặc “có thể điều chỉnh theo thị trường”. Với quỹ đầu tư, bản chào bán luôn kèm theo khuyến cáo rằng lợi nhuận quá khứ không đảm bảo cho kết quả trong tương lai. Tại nhiều thị trường phát triển như Anh, Úc hay Singapore, bảng minh họa bảo hiểm cũng được xây dựng trên các kịch bản giả định và đều phải kèm theo tuyên bố miễn trừ trách nhiệm tương tự.

Điểm khác biệt là bảo hiểm nhân thọ thường kéo dài 10–20 năm, thậm chí lâu hơn. Điều này khiến bảng minh họa dễ bị nhìn nhận sai, nhất là khi khách hàng quen so sánh với sổ tiết kiệm ngắn hạn hoặc sản phẩm ngân hàng có lãi suất “nhìn thấy ngay”.

Kỳ vọng về giá trị đáo hạn của khách hàng tham gia bảo hiểm thường cao

Trên thực tế, tâm lý phổ biến của người mua là vừa muốn được bảo vệ rủi ro, vừa kỳ vọng khoản tích lũy sinh lời ổn định. Bảng minh họa với những con số tròn trịa trong dài hạn dễ tạo cảm giác chắc chắn, dù bản chất chỉ là mô phỏng.

Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Ảnh: T.L

Ngoài ra, nhiều hợp đồng được ký kết trong giai đoạn mà môi trường lãi suất được đánh giá là thuận lợi, càng củng cố niềm tin rằng lợi ích minh họa là “mức tối thiểu có thể đạt được”.

Ví dụ điển hình là trong giai đoạn trước và trong năm 2015 – thời điểm nhiều sản phẩm bảo hiểm nhân thọ dài hạn được thiết kế và đưa ra thị trường – mặt bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ ở mức khá cao so với giai đoạn sau này.

Cụ thể, lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 3 năm vào tháng 3/2015 dao động quanh mức 4,89% – 5,0%/năm. Với kỳ hạn 5 năm, lãi suất phổ biến trong khoảng 5,10% – 5,65%/năm, có thời điểm giảm về 5,35% – 5,48%/năm vào tháng 4/2015. Trái phiếu kỳ hạn 10 năm ghi nhận mức 6,35% – 6,79%/năm, trong khi kỳ hạn 15 năm dao động từ 7,35% đến 8,50%/năm, phản ánh xu hướng lãi suất tăng theo kỳ hạn dài. Tuy nhiên, sau đó, môi trường kinh tế vĩ mô thay đổi mạnh, lãi suất toàn cầu và trong nước bước vào chu kỳ giảm kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư dài hạn của các doanh nghiệp bảo hiểm.

“Trong giao dịch bảo hiểm nhân thọ, về nguyên tắc người mua bảo hiểm thường hướng tới mục đích dự phòng rủi ro như ốm đau, bệnh tật, tử vong… Còn công ty bảo hiểm hướng tới mục đích lợi nhuận từ kinh doanh khoản tiền huy động bảo hiểm. Tham gia bảo hiểm nhân thọ quan trọng nhất là mục tiêu bảo vệ trước các rủi ro trong cuộc sống, ngoài ra cũng là một kênh tiết kiệm, đầu tư để khách hàng cân nhắc lựa chọn, nhưng kết quả đầu tư không thể chắc chắn như gửi tiền tiết kiệm” - ông Ngô Trung Dũng, Phó Tổng thư ký Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, nhấn mạnh và khuyến cáo người dân nên xác định, cân nhắc giữa yêu cầu và khả năng của mình trước khi chọn tham gia bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo quyền lợi.

Hiểu đúng để tránh kỳ vọng sai

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phức tạp, việc hiểu đúng các công cụ tài chính là yếu tố quan trọng giúp người tiêu dùng đảm bảo lựa chọn giải pháp tài chính phù hợp.

Theo các chuyên gia, thay vì chỉ nhìn vào con số cuối cùng trong bảng minh họa, người tham gia bảo hiểm nên chú ý nhiều hơn đến: Quyền lợi bảo vệ rủi ro, các khoản phí liên quan, thời gian tham gia và mức độ phù hợp với mục tiêu - khả năng tài chính cá nhân.

Bởi suy cho cùng, bảo hiểm nhân thọ không được thiết kế để tạo ra lợi nhuận tối đa, mà để đảm bảo an toàn tài chính trong những thời điểm rủi ro nhất của cuộc đời.

Và khi được hiểu đúng, bảng minh họa không phải là “bánh vẽ”, mà là một công cụ giúp người tham gia nhìn thấy nhiều khả năng của tương lai dù trong cả kịch bản thuận lợi lẫn thận trọng./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

(TBTCO) - Quyết định số 1154/QĐ-BTC do Bộ Tài chính vừa ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược đua ngựa, đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế, nhằm thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼200K 15,000 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼200K 14,950 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼200K 16,000 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼200K 15,950 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼200K 15,930 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,340 ▼200K 16,040 ▼200K
Trang sức 99.99 15,350 ▼200K 16,050 ▼200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1445K 161 ▼1472K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1445K 1,611 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1427K 1,595 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼2277K 157,921 ▼2277K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼1725K 119,787 ▼1725K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼1564K 108,621 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▼1403K 97,455 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼1341K 93,148 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼959K 66,668 ▼959K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18227 18503 19078
CAD 18609 18886 19502
CHF 32709 33094 33742
CNY 0 3835 3927
EUR 29931 30204 31228
GBP 34483 34875 35815
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15672
SGD 20047 20330 20852
THB 722 785 839
USD (1,2) 26107 0 0
USD (5,10,20) 26149 0 0
USD (50,100) 26177 26197 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,140 30,164 31,420
JPY 161.76 162.05 170.82
GBP 34,750 34,844 35,838
AUD 18,433 18,500 19,088
CAD 18,851 18,912 19,493
CHF 33,042 33,145 33,926
SGD 20,196 20,259 20,935
CNY - 3,807 3,929
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.65 780.17 829.95
NZD 15,083 15,223 15,585
SEK - 2,761 2,842
DKK - 4,033 4,151
NOK - 2,794 2,876
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,217.14 - 6,976.36
TWD 754.5 - 908.74
SAR - 6,925.1 7,251.82
KWD - 83,846 88,695
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26391
AUD 18406 18506 19434
CAD 18791 18891 19905
CHF 32949 32979 34570
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30110 30140 31865
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,192 26,242 26,391
USD20 26,192 26,242 26,391
USD1 26,192 26,242 26,391
AUD 18,435 18,535 19,643
EUR 30,272 30,272 31,681
CAD 18,747 18,847 20,154
SGD 20,274 20,424 21,243
JPY 162.82 164.32 168.87
GBP 34,707 35,057 36,171
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80