BIDV quyết liệt tăng vốn điều lệ, nhắm mốc 100.000 tỷ đồng, phấn đấu tăng tổng tài sản 5 - 10%

Ánh Tuyết
Năm 2026, BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản 5 - 10%; quyết liệt triển khai các phương án tăng vốn điều lệ, cải thiện CAR. Ngân hàng dự kiến giữ lại toàn bộ 13.205 tỷ đồng lợi nhuận năm 2025 để chia cổ tức bằng cổ phiếu. Cùng với các kế hoạch tăng vốn còn dang dở từ năm 2023, nếu hoàn tất, vốn điều lệ BIDV có thể vượt mốc 100.000 tỷ đồng.
aa

BIDV lãi 23.600 tỷ đồng, trở thành ngân hàng đầu tiên có tổng tài sản vượt 3 triệu tỷ đồng

Ba "ông lớn" quốc doanh chọn ngày 24/4 họp Đại hội đồng cổ đông, bàn chuyện tăng vốn
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Phấn đấu tăng trưởng 5 - 10% tổng tài sản

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã: BID) vừa công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026, dự kiến tổ chức ngày 24/4. Đại hội sẽ xem xét và thông qua nhiều nội dung trọng tâm như kế hoạch kinh doanh, phương án tăng vốn và phân phối lợi nhuận...

Theo báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025 và trọng tâm hoạt động năm 2026, BIDV đặt ra mục tiêu trở thành Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng lớn - mạnh - xanh hàng đầu khu vực Đông Nam Á; đồng thời, giữ vững vai trò, vị thế chủ lực, chủ đạo dẫn dắt thị trường.

Theo kế hoạch, BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản 5 - 10% trong năm 2026; dư nợ tín dụng điều hành theo hạn mức được cấp, còn lợi nhuận trước thuế thực hiện theo phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng cũng duy trì tỷ lệ nợ xấu không vượt 1,6% và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn theo quy định.

Trong 6 định hướng hoạt động và trọng tâm công tác năm 2026, Hội đồng quản trị BIDV đặc biệt nhấn mạnh việc quyết liệt triển khai các phương án tăng vốn điều lệ, vốn tự có nhằm nâng cao năng lực tài chính, cải thiện hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR).

Cùng với đó, gia tăng huy động vốn ngay từ đầu năm, tập trung cải thiện tỷ lệ huy động vốn không kỳ hạn hiệu quả, bền vững.

Thực hiện tốt vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, vốn tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, động lực tăng trưởng theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đẩy mạnh thu hồi và xử lý nợ xấu, nợ tiềm ẩn, nợ hạch toán ngoại bảng.

BIDV quyết liệt tăng vốn điều lệ, nhắm mốc 100.000 tỷ đồng, phấn đấu tăng tổng tài sản 5 - 10%
Nguồn: BIDV.

Giữ lại 13.200 tỷ đồng năm 2025 chia cổ tức cổ phiếu, kế hoạch nhiều năm "dở dang"

Về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025, BIDV ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 28.445 tỷ đồng, sau điều chỉnh do thay đổi lợi nhuận năm trước, nâng lên 28.459 tỷ đồng.

Ngân hàng dự kiến trích lập các quỹ tổng cộng 15.179 tỷ đồng, gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen thưởng phúc lợi. Phần lợi nhuận còn lại sau trích lập và chênh lệch đánh giá ngoại tệ đạt khoảng 13.205 tỷ đồng và được đề xuất sử dụng toàn bộ để chia cổ tức bằng cổ phiếu theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Đại hội đồng cổ đông BIDV
Nguồn: BIDV.

Thông tin về kết quả thực hiện phương án phân phối lợi nhuận các năm trước đó 2023, 2024, báo cáo Hội đồng quản trị BIDV nêu rõ, đối với phương án chi trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận năm 2023, BIDV đã có công văn báo cáo Ngân hàng Nhà nước về phương án tăng vốn từ lợi nhuận để lại năm 2023, với giá trị vốn đề xuất tăng thêm là 13.972 tỷ đồng.

Tính đến cuối năm 2025, vốn điều lệ của BIDV là 70.213,6 tỷ đồng. Gần nhất, ngày 15/1/2026, Hội đồng quản trị BIDV đã phê duyệt phát hành 264 triệu cổ phiếu riêng lẻ cho 33 nhà đầu tư chuyên nghiệp, uy tín trong và ngoài nước như: SCIC, Dragon Capital, KIM, SSIAM…, với tổng số tiền thu về là 10.272 tỷ đồng.

Nếu hoàn tất toàn bộ các phương án đã trình, bao gồm cả kế hoạch chia cổ tức năm 2025, vốn điều lệ của BIDV dự kiến vượt 100.000 tỷ đồng, qua đó, gia nhập top ngân hàng có quy mô vốn top đầu.

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản đề nghị Người đại diện phần vốn nhà nước tại BIDV rà soát, hoàn thiện hồ sơ, đảm bảo việc phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại BIDV được thực hiện đúng quy định pháp luật.

"Hiện BIDV tiến hành chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thông qua triển khai các bước trong quy trình thủ tục tăng vốn từ nguồn lợi nhuận để lại năm 2023 theo quy định, dự kiến hoàn thành trong năm 2026" - lãnh đạo BIDV nêu rõ.

Về phương án phân phối lợi nhuận năm 2024, đối với lợi nhuận còn lại chưa phân phối của năm 2024, BIDV đang xin ý kiến của Ngân hàng Nhà nước để triển khai các thủ tục liên quan để chi trả cổ tức từ phần lợi nhuận còn lại theo phương án phân phối lợi nhuận chính thức được phê duyệt.

Trước đó, năm 2025, BIDV tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng có quy mô hoạt động lớn nhất Việt Nam nhiều năm liên tiếp với tổng tài sản đạt trên 3,26 triệu tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2024, đứng đầu thị trường và là ngân hàng đầu tiên vượt mốc 3 triệu tỷ đồng.

Dư nợ tín dụng đạt 2,3 triệu tỷ đồng, tăng 15,2% so với năm 2024, tuân thủ giới hạn tín dụng Ngân hàng Nhà nước giao, chiếm 12,5% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, tiếp tục đứng đầu thị trường về thị phần.

Nguồn vốn huy động (gồm tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay mà tổ chức tín dụng chịu rủi ro) đạt 3,05 triệu tỷ đồng. Trong đó, huy động vốn tổ chức kinh tế, dân cư đạt 2,4 triệu tỷ đồng, tăng 13,7%, phù hợp với bối cảnh chung của thị trường và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản và gia tăng hiệu quả.

Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại đạt 35.509 tỷ đồng, tăng 15,7% so với năm 2024, vượt 11% so với kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 37.788 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2024; trích dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định./.

Về các chỉ tiêu an toàn tính đến cuối năm 2025, theo BIDV, tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN kiểm soát ở mức 1,26%, đảm bảo theo đúng mục tiêu định hướng của Ngân hàng Nhà nước (≤1,6%). Cuối năm 2025, BIDV ghi nhận tổng quy mô nợ nhóm 3 - 5 đạt khoảng 34.977 tỷ đồng, tập trung nợ nhóm 5 và tăng hơn 20% cùng kỳ.

Cùng với đó, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 19%; hệ số an toàn vốn (CAR) riêng lẻ ở mức 9,05%; tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) của khối ngân hàng thương mại đạt 81,81%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,680 13,880
Nguyên Liệu 99.9 13,630 13,830
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,780 14,180
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,730 14,130
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,660 14,110
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,888 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,794 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,103 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,512 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 09/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18058 18333 18907
CAD 18360 18636 19256
CHF 32392 32775 33413
CNY 0 3842 3934
EUR 29728 29950 31024
GBP 34341 34732 35665
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15008 15595
SGD 19902 20184 20755
THB 718 781 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,887 29,911 31,216
JPY 160.16 160.45 169.46
GBP 34,536 34,630 35,688
AUD 18,236 18,302 18,932
CAD 18,567 18,627 19,237
CHF 32,693 32,795 33,627
SGD 20,030 20,092 20,802
CNY - 3,815 3,945
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.84 16.52 17.9
THB 765.15 774.6 826.09
NZD 14,967 15,106 15,495
SEK - 2,738 2,824
DKK - 3,999 4,124
NOK - 2,745 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,060.39 - 6,813.27
TWD 754.54 - 910.53
SAR - 6,909.26 7,249.4
KWD - 83,597 88,600
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26407
AUD 18226 18326 19252
CAD 18541 18641 19653
CHF 32610 32640 34218
CNY 3822.9 3847.9 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29878 29908 31630
GBP 34601 34651 36409
HKD 0 3355 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15102 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20051 20181 20908
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,142 26,407
USD20 26,173 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,251 18,351 19,458
EUR 30,042 30,042 31,451
CAD 18,484 18,584 19,896
SGD 20,113 20,263 20,823
JPY 161.34 162.84 167.41
GBP 34,497 34,847 35,711
XAU 14,248,900 0 14,651,100
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80