Hà Nội: Hoạt động tín dụng tiếp tục tăng trưởng

(TBTCO) - Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Hà Nội, 9 tháng đầu năm 2022, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố tiếp tục tăng trưởng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng và chấp hành các quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn.
aa
Hà Nội: Hoạt động tín dụng tiếp tục tăng trưởng
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân đội. Ảnh: Q.Trí

Theo đó, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn Hà Nội đến 30/9/2022 ước đạt 4.562.980 tỷ đồng, tăng 7,33% so với 31/12/2021. Trong đó tiền gửi tiết kiệm tăng 7,56%, tiền gửi thanh toán tăng 7,51% so với 31/12/2021.

Các TCTD trên địa bàn Thủ đô chú trọng tăng trưởng tín dụng, đưa ra nhiều chương trình, gói tín dụng ưu đãi, áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt, dành vốn tín dụng cho vay đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn tín dụng, đồng thời triển khai các biện pháp hỗ trợ cho khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Tổng dư nợ của các TCTD trên địa bàn đến 30/9/2022 ước đạt 2.850.705 tỷ đồng, tăng 10,25% so với 31/12/2021. Dư nợ ngắn hạn tăng 12,92%, dư nợ trung và dài hạn tăng 8,57%; dư nợ VND tăng 11,24%, dư nợ ngoại tệ tăng 1,34% so với 31/12/2021.

Dự kiến đến 30/9/2022, nợ xấu của các TCTD trên địa bàn chiếm 1,89% trong tổng dư nợ. Tình hình thanh khoản của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đảm bảo. Các TCTD tích cực nâng cao năng lực quản lý rủi ro đối với các khoản vay thông qua việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm nhằm phát hiện các khoản vay có vấn đề.

Những tháng cuối năm 2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Hà Nội tiếp tục chỉ đạo TCTD trên địa bàn triển khai tích cực và hiệu quả chính sách và giải pháp của ngành Ngân hàng nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Bên cạnh đó, tiếp nhận và kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc của khách hàng, người dân; xử lý nghiêm các TCTD không chấp hành, chậm xử lý, cố tình gây khó khăn, phiền hà, thiếu trách nhiệm trong triển khai theo đúng chủ trương, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

Về tình hình thực hiện các chương trình tín dụng trên địa bàn TP. Hà Nội, đến 30/9/2022, dự kiến dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 237.958 tỷ đồng, chiếm 9,03%; dư nợ cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 502.795 tỷ đồng, chiếm 19,08%; dư nợ cho vay xuất khẩu đạt 136.213 tỷ đồng, chiếm 5,17%; cho vay công nghiệp hỗ trợ đạt 62.665 tỷ đồng, chiếm 2,38%; cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 9.856 tỷ đồng, chiếm 0,37%; cho vay chính sách xã hội đạt 12.649 tỷ đồng, chiếm 0,48%; dư nợ cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đạt 550.256 tỷ đồng.

Quốc Trí-Thủy Tiên

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 11/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.596 đồng, USD tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt đi lên, còn chỉ số DXY vượt 99 điểm. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5%, lần tăng thứ hai năm nay, để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất, trong bối cảnh giá dầu tiến sát 110 USD/thùng.
Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

(TBTCO) - Tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đã đạt 99,39%, tạo nền tảng quan trọng để tiến tới mục tiêu 100% vào năm 2030. Để “phủ kín” lưới an sinh y tế, cần tiếp tục tháo gỡ những khoảng trống còn lại, nhất là với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và nhóm sinh viên chưa duy trì tham gia liên tục.
Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

(TBTCO) - Việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội được kỳ vọng tạo thuận lợi hơn cho người dân khi thực hiện các giao dịch về bảo hiểm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu an sinh.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

(TBTCO) - Nghị định số 346/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/10/2026, mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; phân cấp cho địa phương quyết định chính sách hỗ trợ. Quy định mới đồng thời bổ sung yêu cầu về nguồn dữ liệu đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, viễn thám, qua đó, tăng tính minh bạch trong triển khai và giải quyết bồi thường.
Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

(TBTCO) - Nhằm đón đầu làn sóng mua sắm giai đoạn cuối năm, Ford Việt Nam vừa bắt tay cùng hệ thống đại lý tung ra chương trình kích cầu quy mô lớn trong suốt tháng 9/2026. Theo đó, khách hàng có cơ hội hưởng ưu đãi 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện...
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

(TBTCO) - Đoàn công tác Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam vừa thăm, làm việc với Hiệp hội Bảo hiểm Trung Quốc, Công ty Bảo hiểm Thái Bình Dương CPIC và tìm hiểu hoạt động của Trung tâm sửa chữa ô tô điện Lý Tưởng tại Bắc Kinh. Chuyến công tác tập trung trao đổi kinh nghiệm về quản lý bảo hiểm xe cơ giới, giám định, bồi thường, phòng chống trục lợi và ứng dụng dữ liệu.
Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Sun Life vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với nhiều điểm sáng trên toàn cầu và tại khu vực châu Á, tiếp tục khẳng định hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, Sun Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả khả quan trong nửa đầu năm 2026, đồng thời tăng cường năng lực tài chính để thực hiện cam kết đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼22K 14,442 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼22K 14,443 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▼22K 1,439 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▼22K 144 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼22K 1,429 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼2178K 141,485 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼1650K 107,336 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▼1496K 97,332 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▲69641K 87,328 ▲78461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▼1283K 83,469 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼918K 59,745 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cập nhật: 11/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18024 18299 18873
CAD 18194 18470 19087
CHF 31216 31594 32238
CNY 0 3820 3916
EUR 29446 29667 30744
GBP 34190 34581 35517
HKD 0 3175 3377
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14789 15377
SGD 19901 20183 20751
THB 697 760 814
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26105
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 13:00
Ngân hàng