Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt mục tiêu mở rộng năm 2025, dựa trên những kết quả đạt được năm vừa qua. Trước đó, năm 2024, dù chịu tác động vì bão Yagi, song lần đầu tiên doanh thu Hanoi Re vượt 3.000 tỷ đồng, trong đó, lợi nhuận tài chính đạt kỷ lục, chiếm 90,6% lợi nhuận trước thuế.
aa
Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận "khủng" 75% Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi

Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re - mã Ck: PRE) vừa công bố Báo cáo thường niên 2024.

Doanh thu vượt mốc 3.000 tỷ đồng, chi phí tăng vì bão Yagi

Tại báo cáo này, Hanoi Re cho biết, Tổng công ty bám sát kế hoạch doanh thu phí nhận tái bảo hiểm và các chính sách khai thác nhận/nhượng hiện hành. Cơ cấu, tỷ trọng doanh thu nhận tái bảo hiểm theo nguồn đã được dịch chuyển đúng hướng, không tái tục đối với các dịch vụ không hiệu quả hoặc tiềm ẩn rủi ro cao, cẩn trọng hơn trong nhận tái bảo hiểm nước ngoài, đẩy mạnh khai thác thị trường trong nước.

Theo đó, năm 2024, tổng doanh thu Hanoi Re lần đầu tiên vượt mốc 3.000 tỷ đồng (3.017,3 tỷ đồng), vượt 6,6% so với kế hoạch và tăng 1% so với năm 2023. Trong đó, Tổng công ty cũng đạt mốc doanh thu phí cao nhất trong lịch sử từ khi thành lập là 2.483,4 tỷ đồng, vượt 8% kế hoạch và tăng 1% so với cùng kỳ.

Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng
Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng. Ảnh tư liệu.

Lợi nhuận tài chính áp đảo

Đáng chú ý, lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt kỷ lục 217,6 tỷ đồng; với tỷ trọng trên tổng lợi nhuận trước thuế đạt 90,6%. Trong khi đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm chỉ đạt 23,2 tỷ đồng, hoàn thành 46% kế hoạch, nguyên nhân là do những khó khăn do thảm họa thiên tai bão Yagi gây ra trong năm 2024. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế vẫn hoàn thành kế hoạch đã đề ra, đạt 240,2 tỷ đồng.

Tuy nhiên, phí nhượng tái bảo hiểm cao hơn cùng kỳ gần 47 tỷ đồng (đạt 1.329,5 tỷ đồng) nên doanh thu thuần giảm nhẹ so với cùng kỳ 26,2 tỷ đồng, tương ứng 2,3%. Trong khi tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm lên tới 581,4 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 16%, tương ứng 80,5 tỷ đồng.

Sau khi tính thêm khoản trích dự phòng dao động lớn và chi khác, tổng chi trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt 1.291,7 tỷ đồng.

Khi trừ đi chi phí, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm chỉ đạt 69,8 tỷ đồng, giảm 33% cùng kỳ và thấp nhất trong vòng 10 năm.

Dù vậy, lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt kỷ lục 217,6 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 12% nên lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 6%, đạt 190,5 tỷ đồng và vẫn ở mức cao chỉ thua năm 2023.

Đẩy mạnh đầu tư tài chính, tối ưu dòng tiền

Về hoạt động đầu tư tài chính, tổng vốn đầu tư tài chính của Hanoi Re bình quân năm 2024 đạt 3.148,2 tỷ đồng, tăng 578,4 tỷ đồng so với năm 2023. Lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính năm 2024 đạt 217,6 tỷ đồng, tăng 11,9% so với năm 2023 và vượt 15% kế hoạch đề ra. Kết quả đạt được là do công ty đã tích cực thu đòi công nợ nhanh chóng, tối đa hóa hiệu quả dòng tiền, nâng cao hiệu quả đầu tư.

Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Trong năm 2024, Hanoi Re ghi nhận sự hiệu quả trong việc cân đối và sử dụng dòng tiền kinh doanh. Danh mục đầu tư tài chính của Hanoi Re tương đối an toàn với tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng cao 66%, trái phiếu và ủy thác đầu tư chiếm 16%, còn lại là đầu tư vào Quỹ Đầu tư cơ hội PVI (POF) và Quỹ đầu tư hạ tầng PVI (PIF).

Với đặc thù ngành bảo hiểm, các biến động trong lãi suất có thể gây ra biến động trong giá trị tài sản, có ảnh hưởng lớn đến thu nhập từ tiền gửi và trái phiếu trong danh mục đầu tư của công ty đồng thời tác động lên biến động giá trên thị trường chứng khoán, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận đầu tư tài chính của công ty. Công ty phải đối mặt với rủi ro giảm hiệu quả đầu tư tài chính nếu xu hướng lãi suất tiền gửi biến động giảm mạnh trong tương lai. Hanoi Re xây dựng mức bù rủi ro theo phân loại tài sản để xác định được lãi suất kỳ vọng của sản phẩm đầu tư.

Với kết quả kinh doanh và lợi nhuận trên, trong năm 2024, Công ty thực hiện hai đợt chi trả cổ tức bằng tiền, tổng cộng 11,5%.

Quy mô vốn chủ sở hữu của PRE khá nhỏ và tăng chậm qua các năm. Đi vào hoạt động từ năm 2011 với tên gọi PVI Re, Hanoi Re mới tăng vốn điều lệ 3 lần. Cụ thể, năm 2013, tăng từ 460 tỷ đồng lên 668 tỷ đồng (tăng 45,2% cùng kỳ); năm 2018 lên 728 tỷ đồng (tăng 9%). Năm 2021, Hanoi Re thông qua kế hoạch tăng vốn lên 1.044 tỷ đồng (tăng 43,4%).

Theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam, mức trách nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm có thể giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc mỗi tổn thất riêng lẻ là không quá 10% vốn chủ sở hữu. Tại thị trường Việt Nam, các công ty tái bảo hiểm nước ngoài đang chiếm lĩnh phần nhiều thị phần tái bảo hiểm, vì lợi thế vốn chủ sở hữu lớn, nghiệp vụ chuyên môn cao, kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia hàng đầu nên dễ dàng tham gia các hợp đồng tái lớn.

Bằng việc nâng cao năng lực tài chính cũng như năng lực cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp tái bảo hiểm nội địa có khả năng gia tăng thị phần, cải thiện doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới./.

Hanoi Re đặt mục tiêu mở rộng và tối ưu hiệu quả kinh doanh trong 2025

Hanoi Re dự kiến họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 ngày 21/4 tại Hà Nội. Nội dung chi tiết công ty thông báo tại thư mời tham dự. Tuy chưa rõ nội dung, tờ trình tại đại hội, song tại báo cáo thường niên 2024, Hanoi Re “bật mí” các mục tiêu kế hoạch năm 2025.

Theo đó, Tổng công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị giao, tập trung vào hiệu quả các dịch vụ nhận tái bảo hiểm tạm thời và xây dựng hợp đồng cố định mới. Cùng với đó, tìm kiếm thêm năng lực tái chuyển tiếp cũng như nghiên cứu mở rộng khai thác các dịch vụ, sản phẩm mới; đa dạng tìm kiếm cơ hội cho hoạt động giám định rủi ro; tăng cường cung cấp dịch vụ định phí bảo hiểm. Ngoài ra, đa dạng và linh hoạt hơn trong công tác đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính...

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80