Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt mục tiêu mở rộng năm 2025, dựa trên những kết quả đạt được năm vừa qua. Trước đó, năm 2024, dù chịu tác động vì bão Yagi, song lần đầu tiên doanh thu Hanoi Re vượt 3.000 tỷ đồng, trong đó, lợi nhuận tài chính đạt kỷ lục, chiếm 90,6% lợi nhuận trước thuế.
aa
Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận "khủng" 75% Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi

Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re - mã Ck: PRE) vừa công bố Báo cáo thường niên 2024.

Doanh thu vượt mốc 3.000 tỷ đồng, chi phí tăng vì bão Yagi

Tại báo cáo này, Hanoi Re cho biết, Tổng công ty bám sát kế hoạch doanh thu phí nhận tái bảo hiểm và các chính sách khai thác nhận/nhượng hiện hành. Cơ cấu, tỷ trọng doanh thu nhận tái bảo hiểm theo nguồn đã được dịch chuyển đúng hướng, không tái tục đối với các dịch vụ không hiệu quả hoặc tiềm ẩn rủi ro cao, cẩn trọng hơn trong nhận tái bảo hiểm nước ngoài, đẩy mạnh khai thác thị trường trong nước.

Theo đó, năm 2024, tổng doanh thu Hanoi Re lần đầu tiên vượt mốc 3.000 tỷ đồng (3.017,3 tỷ đồng), vượt 6,6% so với kế hoạch và tăng 1% so với năm 2023. Trong đó, Tổng công ty cũng đạt mốc doanh thu phí cao nhất trong lịch sử từ khi thành lập là 2.483,4 tỷ đồng, vượt 8% kế hoạch và tăng 1% so với cùng kỳ.

Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng
Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng. Ảnh tư liệu.

Lợi nhuận tài chính áp đảo

Đáng chú ý, lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt kỷ lục 217,6 tỷ đồng; với tỷ trọng trên tổng lợi nhuận trước thuế đạt 90,6%. Trong khi đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm chỉ đạt 23,2 tỷ đồng, hoàn thành 46% kế hoạch, nguyên nhân là do những khó khăn do thảm họa thiên tai bão Yagi gây ra trong năm 2024. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế vẫn hoàn thành kế hoạch đã đề ra, đạt 240,2 tỷ đồng.

Tuy nhiên, phí nhượng tái bảo hiểm cao hơn cùng kỳ gần 47 tỷ đồng (đạt 1.329,5 tỷ đồng) nên doanh thu thuần giảm nhẹ so với cùng kỳ 26,2 tỷ đồng, tương ứng 2,3%. Trong khi tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm lên tới 581,4 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 16%, tương ứng 80,5 tỷ đồng.

Sau khi tính thêm khoản trích dự phòng dao động lớn và chi khác, tổng chi trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt 1.291,7 tỷ đồng.

Khi trừ đi chi phí, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm chỉ đạt 69,8 tỷ đồng, giảm 33% cùng kỳ và thấp nhất trong vòng 10 năm.

Dù vậy, lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt kỷ lục 217,6 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ 12% nên lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 6%, đạt 190,5 tỷ đồng và vẫn ở mức cao chỉ thua năm 2023.

Đẩy mạnh đầu tư tài chính, tối ưu dòng tiền

Về hoạt động đầu tư tài chính, tổng vốn đầu tư tài chính của Hanoi Re bình quân năm 2024 đạt 3.148,2 tỷ đồng, tăng 578,4 tỷ đồng so với năm 2023. Lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính năm 2024 đạt 217,6 tỷ đồng, tăng 11,9% so với năm 2023 và vượt 15% kế hoạch đề ra. Kết quả đạt được là do công ty đã tích cực thu đòi công nợ nhanh chóng, tối đa hóa hiệu quả dòng tiền, nâng cao hiệu quả đầu tư.

Hanoi Re lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận tài chính níu giữ đà tăng trưởng
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Trong năm 2024, Hanoi Re ghi nhận sự hiệu quả trong việc cân đối và sử dụng dòng tiền kinh doanh. Danh mục đầu tư tài chính của Hanoi Re tương đối an toàn với tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng cao 66%, trái phiếu và ủy thác đầu tư chiếm 16%, còn lại là đầu tư vào Quỹ Đầu tư cơ hội PVI (POF) và Quỹ đầu tư hạ tầng PVI (PIF).

Với đặc thù ngành bảo hiểm, các biến động trong lãi suất có thể gây ra biến động trong giá trị tài sản, có ảnh hưởng lớn đến thu nhập từ tiền gửi và trái phiếu trong danh mục đầu tư của công ty đồng thời tác động lên biến động giá trên thị trường chứng khoán, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận đầu tư tài chính của công ty. Công ty phải đối mặt với rủi ro giảm hiệu quả đầu tư tài chính nếu xu hướng lãi suất tiền gửi biến động giảm mạnh trong tương lai. Hanoi Re xây dựng mức bù rủi ro theo phân loại tài sản để xác định được lãi suất kỳ vọng của sản phẩm đầu tư.

Với kết quả kinh doanh và lợi nhuận trên, trong năm 2024, Công ty thực hiện hai đợt chi trả cổ tức bằng tiền, tổng cộng 11,5%.

Quy mô vốn chủ sở hữu của PRE khá nhỏ và tăng chậm qua các năm. Đi vào hoạt động từ năm 2011 với tên gọi PVI Re, Hanoi Re mới tăng vốn điều lệ 3 lần. Cụ thể, năm 2013, tăng từ 460 tỷ đồng lên 668 tỷ đồng (tăng 45,2% cùng kỳ); năm 2018 lên 728 tỷ đồng (tăng 9%). Năm 2021, Hanoi Re thông qua kế hoạch tăng vốn lên 1.044 tỷ đồng (tăng 43,4%).

Theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam, mức trách nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm có thể giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc mỗi tổn thất riêng lẻ là không quá 10% vốn chủ sở hữu. Tại thị trường Việt Nam, các công ty tái bảo hiểm nước ngoài đang chiếm lĩnh phần nhiều thị phần tái bảo hiểm, vì lợi thế vốn chủ sở hữu lớn, nghiệp vụ chuyên môn cao, kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia hàng đầu nên dễ dàng tham gia các hợp đồng tái lớn.

Bằng việc nâng cao năng lực tài chính cũng như năng lực cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp tái bảo hiểm nội địa có khả năng gia tăng thị phần, cải thiện doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới./.

Hanoi Re đặt mục tiêu mở rộng và tối ưu hiệu quả kinh doanh trong 2025

Hanoi Re dự kiến họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 ngày 21/4 tại Hà Nội. Nội dung chi tiết công ty thông báo tại thư mời tham dự. Tuy chưa rõ nội dung, tờ trình tại đại hội, song tại báo cáo thường niên 2024, Hanoi Re “bật mí” các mục tiêu kế hoạch năm 2025.

Theo đó, Tổng công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị giao, tập trung vào hiệu quả các dịch vụ nhận tái bảo hiểm tạm thời và xây dựng hợp đồng cố định mới. Cùng với đó, tìm kiếm thêm năng lực tái chuyển tiếp cũng như nghiên cứu mở rộng khai thác các dịch vụ, sản phẩm mới; đa dạng tìm kiếm cơ hội cho hoạt động giám định rủi ro; tăng cường cung cấp dịch vụ định phí bảo hiểm. Ngoài ra, đa dạng và linh hoạt hơn trong công tác đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính...

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 ▼100K 17,300 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▲200K 17,150 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▲200K 17,100 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▲200K 17,080 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▼17K 1,726 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▼17K 1,727 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▼17K 1,711 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼1683K 169,406 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼1275K 128,488 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼98005K 11,651 ▼106015K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼1038K 104,531 ▼1038K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼991K 99,911 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼709K 71,506 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18559
CAD 18384 18661 19278
CHF 32356 32739 33382
CNY 0 3470 3830
EUR 29784 30056 31084
GBP 34085 34475 35406
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14753 15340
SGD 19969 20252 20777
THB 726 789 842
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,921 29,945 31,183
JPY 161.04 161.33 170.01
GBP 34,279 34,372 35,342
AUD 17,911 17,976 18,542
CAD 18,594 18,654 19,224
CHF 32,590 32,691 33,448
SGD 20,106 20,169 20,839
CNY - 3,765 3,884
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.69 782.23 832.35
NZD 14,733 14,870 15,219
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,658 2,735
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,120.28 - 6,866.72
TWD 744.75 - 896.66
SAR - 6,916.03 7,240.79
KWD - 83,758 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 17890 17990 18918
CAD 18570 18670 19685
CHF 32607 32637 34219
CNY 3766.3 3791.3 3926.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29973 30003 31731
GBP 34390 34440 36193
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20136 20266 20987
THB 0 755.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80