Kết quả đấu giá biển số xe ngày ngày 24/10: Xuất hiện 2 biển 'tứ quý' có mức giá trên 1 tỷ đồng

(TBTCO) - Sau 2 ngày tạm nghỉ, chiều 24/10, sàn đấu giá biển số online bất ngờ nóng trở lại khi có tới 3 biển số trúng đấu giá ở mức trên 1 tỷ đồng ngay trong phiên đấu giá đầu tiên. Cụ thể, biển mã vùng Đắk Lắk 47A - 599.99 đạt kỷ lục với mức trúng 1,510 tỷ đồng; tiếp đó, 2 biển mã vùng Hà Nội 30K - 567.99 và TP. Hồ Chí Minh 51K - 822.22 lần lượt được chốt các mức giá 1,390 tỷ và 1,070 tỷ đồng.
aa
Kết quả đấu giá biển số xe ngày ngày 24/10: 2 biển tứ quý có mức giá trên 1 tỷ đồng
Ảnh minh họa.
Khung giờ từ 14h-15h:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 687.88

40.000.000 đ

Tỉnh Tiền Giang

Xe con

63A - 262.79

40.000.000 đ

Tỉnh Hậu Giang

Xe tải

95C - 077.77

45.000.000 đ

Tỉnh Quảng Nam

Xe con

92A - 355.55

65.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 226.68

75.000.000 đ

Tỉnh Hưng Yên

Xe con

89A - 426.68

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 288.86

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 288.86

65.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 258.68

105.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 366.68

75.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 626.66

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 975.79

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 192.22

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 166.86

120.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 151.88

60.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe tải

14C - 387.77

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 818.68

215.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 281.79

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ngãi

Xe con

76A - 229.79

40.000.000 đ

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Xe con

75A - 333.35

40.000.000 đ

Tỉnh Kiên Giang

Xe con

68A - 298.88

55.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 393.33

80.000.000 đ

Tỉnh Tiền Giang

Xe con

63A - 256.68

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 613.99

70.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 612.22

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 601.11

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 583.99

80.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 572.99

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 555.44

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 545.99

100.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 536.86

60.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 532.68

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 425.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 828.88

745.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 822.22

1.070.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 567.99

1.390.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 599.99

1.510.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 525.79

90.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 521.88

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 516.79

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 503.33

400.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 429.68

50.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 883.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 881.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 860.00

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 858.89

60.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 856.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 839.68

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 827.89

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 798.99

85.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 798.89

80.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 779.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 976.79

55.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 966.39

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 955.88

55.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 909.88

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 897.99

90.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 897.79

130.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 887.89

235.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 886.79

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 884.99

40.000.000 đ

Khung giờ từ 15h30-16h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 498.89

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 494.99

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 479.68

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 614.79

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 167.79

40.000.000 đ

Tỉnh Nam Định

Xe con

18A - 378.88

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 826.66

80.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 968.89

80.000.000 đ

Tỉnh Sơn La

Xe con

26A - 181.69

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 801.88

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 462.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 901.79

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 165.88

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 607.68

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 595.39

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 578.89

195.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 562.88

175.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 557.88

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 553.99

70.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 552.79

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 549.99

55.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 538.89

50.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 828.79

50.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 951.99

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 924.68

50.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 913.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 822.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 797.89

90.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 617.99

75.000.000 đ

Tỉnh Lai Châu

Xe con

25A - 067.77

40.000.000 đ

Tỉnh Yên Bái

Xe con

21A - 177.89

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 688.79

45.000.000 đ

Tỉnh Phú Thọ

Xe con

19A - 556.86

75.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 376.68

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 376.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 446.88

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 444.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe tải

29K - 069.99

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 677.77

260.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 869.69

495.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 522.68

70.000.000 đ

Tỉnh Long An

Xe con

62A - 366.86

40.000.000 đ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xe con

72A - 727.99

40.000.000 đ

Tỉnh Hòa Bình

Xe con

28A - 212.22

40.000.000 đ

Tỉnh Tiền Giang

Xe con

63A - 255.55

265.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 234.68

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 397.89

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 300.00

65.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 386.68

120.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 378.79

100.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 617.89

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 238.66

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36K - 000.99

60.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 966.86

70.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 957.89

65.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 348.88

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 209.99

75.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 197.79

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36K - 005.55

60.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 484.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 282.79

50.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ngãi

Xe con

76A - 266.68

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Trị

Xe con

74A - 237.77

50.000.000 đ

Tỉnh Bến Tre

Xe con

71A - 178.79

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 478.88

40.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 395.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 656.86

45.000.000 đ

Tỉnh Hưng Yên

Xe con

89A - 426.88

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Phước

Xe con

93A - 428.88

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Phước

Xe con

93A - 428.68

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 222.77

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 222.55

40.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Phúc

Xe con

88A - 638.68

40.000.000 đ

Tỉnh Ninh Thuận

Xe con

85A - 113.79

40.000.000 đ

Trong khung giờ đấu giá đầu tiên: 61/100 biển số được đấu giá thành công, 39 biển số còn lại không được công bố kết quả; 11 biển số trúng đấu giá trên mức 100 triệu đồng; 3 biển số trúng đấu giá trên mức 1 tỷ đồng; 25 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc).

Tại phiên giờ đấu giá thứ hai: 74/100 biển số được đấu giá thành công, 26 biển số không được công bố kết quả; 7 biển số trúng đấu giá trên mức 100 triệu đồng; 39 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc).

Trong buổi đấu giá gần đây nhất diễn ra ngày 21/10, biển số ngũ quý 8 ‘siêu VIP’ 51K-888.88 đã được lên sàn đấu giá lại do người mua trước đây bỏ cọc. Không ngoài dự đoán, biển này đã trở thành biển có giá trúng cao nhất. Cụ thể, con số này lên tới 15,265 tỷ đồng./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Ngày 16/9: Giá cao su thế giới tiếp tục lao dốc

Ngày 16/9: Giá cao su thế giới tiếp tục lao dốc

Giá cao su trên các sàn giao dịch chủ chốt tại châu Á hôm nay (16/9) chịu áp lực bán rõ rệt. Các hợp đồng trên sàn SHFE giảm 0,74 - 1,16%; sàn SGX mất 2,55 - 2,77%; thị trường Nhật Bản cũng giảm mạnh ở các kỳ hạn xa. Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không thay đổi.
Ngày 16/9: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm mạnh

Ngày 16/9: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm mạnh

Giá lúa gạo hôm nay (16/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán sôi động. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18, Đài Thơm 8, OM 5451, IR 50404, OM 34 đồng loạt giảm 200 đồng/kg.
Ngày 16/9: Giá cà phê bật tăng trở lại, hồ tiêu neo ở mức cao

Ngày 16/9: Giá cà phê bật tăng trở lại, hồ tiêu neo ở mức cao

Giá cà phê trong nước hôm nay (16/9) đồng loạt tăng nhẹ 200 đồng/kg. Hiện giá trung bình tại các vùng trồng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 94.900 - 95.500 đồng/kg. Trong khi đó, giá tiêu đi ngang ngày thứ 6 liên tiếp, duy trì 137.000 - 141.000 đồng/kg.
Ngày 15/9: Giá bạc trong nước và thế giới biến động trái chiều

Ngày 15/9: Giá bạc trong nước và thế giới biến động trái chiều

Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay (15/9) tăng giảm trái chiều khi thị trường chờ thêm tín hiệu từ Fed. Cụ thể, giá bạc thỏi Phú Quý 999 1kilo giảm 266.000 đồng/kg ở chiều mua vào và 267.000 đồng/kg chiều bán ra. Trên thị trường quốc tế, giá bạc giao ngay tăng 0,23% so với giá đóng cửa phiên hôm qua.
Ngày 15/9: Giá cà phê ở mức 95.300 đồng/kg, hồ tiêu đi ngang

Ngày 15/9: Giá cà phê ở mức 95.300 đồng/kg, hồ tiêu đi ngang

Giá cà phê trong nước hôm nay (15/9) tiếp tục đi ngang. Hiện giá trung bình tại các vùng trồng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 94.700 - 95.300 đồng/kg. Trong khi đó, giá tiêu dao động trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.
PV GAS kiện toàn nhân sự lãnh đạo cho nhiệm kỳ 2026 - 2031

PV GAS kiện toàn nhân sự lãnh đạo cho nhiệm kỳ 2026 - 2031

(TBTCO) - Ngày 14/9/2026, Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS, HOSE: GAS) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026 (Đại hội) theo hình thức trực tuyến, thông qua các nội dung về nhân sự chủ chốt, cơ cấu quản trị và định hướng hoạt động trong nhiệm kỳ 2026 - 2031. Đồng thời PV GAS cũng công bố các quyết định về công tác cán bộ, trong đó ông Bùi Minh Tiến được bầu giữ chức Chủ tịch HĐQT, ông Dương Trí Hội giữ chức Tổng Giám đốc, ông Nguyễn Tuấn Anh giữ chức Thành viên HĐQT.
Ngày 15/9: Giá cao su trên sàn SHFE và SGX chìm trong sắc đỏ

Ngày 15/9: Giá cao su trên sàn SHFE và SGX chìm trong sắc đỏ

Giá cao su trên sàn SHFE và SGX hôm nay (15/9) đồng loạt đi xuống. Cụ thể, sàn SHFE giảm gần 1%; sàn SGX giảm 0,66% - 0,70%. Đáng chú ý, Hiệp hội Các nước sản xuất cao su tự nhiên ước tính sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu tháng 7/2026 giảm 5,15% so với cùng kỳ, xuống 1,321 triệu tấn, trong khi nhu cầu tăng 0,8% lên 1,297 triệu tấn.
Ngày 15/9: Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu và phụ phẩm tăng

Ngày 15/9: Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay (15/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán vẫn chậm; gạo nguyên liệu xuất khẩu trong nước tăng. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg…
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều