Thị trường tiền tệ tuần 9 – 12/1:

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định

Chí Tín
(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn sau nhịp tăng vào tuần đầu tháng 1/2023 đã tiếp tục nhích tăng thêm trong tuần thứ hai của tháng 1. Trong khi đó, tỷ giá của đồng Việt Nam so với Đô la Mỹ vẫn giữ được sự ổn định.
aa

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng

Sau khi tăng vào tuần đầu tiên của năm 2023, lãi suất liên ngân hàng đã tiếp đà tăng trong tuần từ 9 – 13/1.

Cụ thể, trong tuần đầu năm 2023, lãi suất cho vay qua đêm tại thị trường liên ngân hàng ở mức khoảng 5,17% nhưng đã tăng lên mức khoảng 5,59% trong tuần tiếp theo. Tương tự, lãi suất kỳ hạn 1 tuần cũng có xu hướng tăng từ mức 6,24% trong tuần đầu năm lên 6,61% trong tuần thứ hai.

Với diễn biến này, mặt bằng lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng đã cao hơn khá nhiều so với hồi cuối năm 2022, khi lãi suất thấp nhất kỳ hạn qua đêm 2 tuần cuối cùng năm 2022 chỉ là 3,2% và 4,85% với kỳ hạn 1 tuần.

Hiện tại, việc điều hành lãi suất vẫn là thách thức lớn đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) bởi yêu cầu đặt ra vẫn là cố gắng giảm lãi suất xuống mức thấp nhất để hỗ trợ hoạt động kinh tế.

Cụ thể, nếu so sánh lãi suất trên thế giới, ví dụ như ở Mỹ, Cục Dự trữ liêng bang Mỹ (FED) dù đã thực hiện tới 6 lần tăng lãi suất trong năm 2022, nhưng mặt bằng lãi suất cũng mới chỉ ở mức khoảng 4%. Trong khi đó ở Việt Nam, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng đã tới khoảng hơn 9% (cao hơn gấp đôi ở Mỹ). Đó là lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực nếu trừ đi yếu yếu tố lạm phát thì chênh lệch lãi suất ở Việt Nam còn đang cao hơn nữa so với ở Mỹ.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định
Sự phục hồi kinh tế là yếu tố tích cực nhưng cũng có thể tác động tăng lạm phát do cầu kéo. Ảnh: T.L

Tỷ giá vẫn giữ nhịp ổn định

Tuần qua vẫn là một thời kỳ êm ả với tỷ giá đồng Việt Nam so với USD.

Hôm đầu tuần, NHNN công bố tỷ giá USD trung tâm ở mức 23.605 đồng/USD, bằng với tỷ giá trung tâm hôm cuối tuần trước. Sau đó, tỷ giá USD trung tâm đã có 1 phiên giảm, 2 phiên tăng liên tiếp và sau đó quay đầu giảm vào phiên cuối cùng trong tuần. Chốt phiên cuối tuần, tỷ giá USD trung tâm ghi nhận ở mức 23.602 đồng/USD, chỉ giảm 3 đồng mỗi USD so với hôm thứ hai đầu tuần.

Những yếu tố cung và cầu có thể tác động lên lạm phát thời gian tới

Theo phân tích của lãnh đạo NHNN, về phía cung, tác động vòng 2 từ giá hàng hóa thế giới tăng cao trong các năm 2020-2022 sẽ tiếp tục được phản ánh vào chi phí sản xuất (lạm phát nhập khẩu).

Về phía cầu, kinh tế trong nước tiếp tục quá trình phục hồi, qua đó thúc đẩy tăng nhanh tổng cầu của nền kinh tế, gây áp lực lên giá cả.

Tại ngân hàng thương mại, Vietcombank công bố tỷ giá USD hôm thứ hai đầu tuần là 23.290/23.320/23.640 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra). Sau đó, Vietcombank đã có 2 hôm điều chỉnh giảm tỷ giá và giữ ổn định trong 2 phiên cuối tuần. Đến sáng ngày 13/1, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức là 23.260/23.290/23.610 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), giảm thấp hơn khoảng 30 đồng mỗi Đô la so với hôm đầu tuần.

Theo đánh giá chung của Vụ Chính sách tiền tệ NHNN, việc thực thi chính sách tiền tệ luôn cần linh hoạt để giữ điểm cân bằng hài hòa giữa điều hành lãi suất và điều hành tỷ giá.

Cụ thể, chính sách điều hành nếu chấp nhận hy sinh tỷ giá (để tỷ giá tăng cao), đồng nội tệ mất giá nhiều thì sẽ giữ được lãi suất thấp, giữ được dự trữ ngoại hối. Nhưng ngược lại, nền kinh tế Việt Nam có độ mở rất lớn, nếu để đồng nội tệ mất giá nhanh và mất giá quá lớn thì nền kinh tế sẽ đối diện với khả năng nhập khẩu lạm phát, ảnh hưởng đến cân đối vĩ mô.

Phó Thống đốc nói về rủi ro lạm phát năm 2023

Tuần qua, Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà đã có một số nội dung trao đổi về điều hành thị trường tiền tệ thời gian qua và định hướng sắp tới.

Trong phần nói về lạm phát, ông Hà cho biết, bối cảnh kinh tế toàn cầu tiếp tục còn nhiều yếu tố bất lợi và khó lường, các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất để tiếp tục kiểm soát lạm phát.

Mặc dù lạm phát trong nước hiện vẫn đang được kiểm soát, tuy nhiên, áp lực sẽ tiếp tục gia tăng trong năm 2023, đặc biệt là lạm phát cơ bản có thể tạo nhiều thách thức đối với kiểm soát lạm phát trong năm 2023, đến từ cả yếu tố bên cung (chi phí đẩy) và bên cầu (cầu kéo). Do đó, chúng ta không thể chủ quan với rủi ro lạm phát năm 2023.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định
Chưa có những yếu tố rõ ràng có thể tác động mạnh lên giá vàng. Ảnh: T.L

Giá vàng giữ nhịp

Giá vàng có sự biến động, nhưng ở mức vừa phải trong suốt các phiên giao dịch trong cả tuần qua.

Đầu tuần, giá vàng SJC tại Hà Nội chỉ tăng nhẹ 50 nghìn đồng/lượng so với kết thúc phiên giao dịch cuối tuần trước, ghi nhận mức 66,5 triệu đồng/lượng mua vào và 67,32 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng tiếp tục giảm trong phiên 10/1 và giữ ổn định trong 2 phiên tiếp theo ngày 11/1 và 12/1 trước khi quay đầu tăng trở lại vào hôm cuối tuần 13/1. Theo đó, giá vàng SJC sáng 13/1 ghi nhận mức 66,3 triệu đồng/lượng mua vào và 67,12 triệu đồng đồng/lượng bán ra.

Diễn biến thị trường quốc tế và trong nước hiện tại vẫn chưa có yếu tố gì đủ mạnh để tác động trực tiếp có thể tạo “sóng” lên giá vàng./.

Dư địa điều hành tín dụng hiện tại đang rất hạn hẹp

NHNN cho biết, tỷ lệ tín dụng so với GDP của Việt Nam đã đạt 124%, là mức cao nhất đối với các nước có mức thu nhập trung bình thấp theo thống kê của WB. Trong khi đó, Tổ chức Moody’s cảnh báo tỷ lệ tín dụng so với GDP của Việt Nam là mức cao nhất của các quốc gia xếp hạng tín nhiệm Ba và Baa. Tổng dư nợ tín dụng của ngành ngân hàng tiến tới xấp xỉ 12 triệu tỷ đồng, đó là một con số rất lớn. Vì vậy, dư địa điều hành tín dụng trong bối cảnh nêu trên là rất hạn hẹp.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 30/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 đồng/USD, đi ngang so với phiên cuối tuần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,25% lên 100,15 điểm, cho thấy USD tiếp tục mạnh lên. Trong nước, tỷ giá USD tự do bật tăng 110 đồng, vượt mốc 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

(TBTCO) - Sáng ngày 27/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) biến động hẹp, giảm nhẹ 0,06% hiện ở mức 99,87 điểm.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 25/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.104 VND, giảm 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 99,18 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/3): Ngân hàng Nhà nước tăng, thế giới giảm

Tỷ giá USD hôm nay (24/3): Ngân hàng Nhà nước tăng, thế giới giảm

Sáng ngày 24/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.109 VND, tăng 19 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,11 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,090 ▲110K 17,390 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲140K 17,340 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲140K 17,290 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲140K 17,270 ▲140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,570 ▲100K 17,270 ▲100K
Trang sức 99.99 16,580 ▲100K 17,280 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 ▲10K 17,382 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 ▲10K 17,383 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 ▲10K 1,736 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 ▲10K 1,737 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 ▲10K 1,721 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 ▲990K 170,396 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 ▲750K 129,238 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 ▲68K 11,719 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 ▲610K 105,141 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 ▲583K 100,494 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 ▲417K 71,923 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17541 17813 18387
CAD 18422 18699 19318
CHF 32319 32702 33344
CNY 0 3470 3830
EUR 29681 29952 30982
GBP 34133 34524 35452
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14804 15392
SGD 19897 20179 20706
THB 719 782 835
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80