Thị trường tiền tệ tuần 9 – 12/1:

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định

Chí Tín
(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn sau nhịp tăng vào tuần đầu tháng 1/2023 đã tiếp tục nhích tăng thêm trong tuần thứ hai của tháng 1. Trong khi đó, tỷ giá của đồng Việt Nam so với Đô la Mỹ vẫn giữ được sự ổn định.
aa

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng

Sau khi tăng vào tuần đầu tiên của năm 2023, lãi suất liên ngân hàng đã tiếp đà tăng trong tuần từ 9 – 13/1.

Cụ thể, trong tuần đầu năm 2023, lãi suất cho vay qua đêm tại thị trường liên ngân hàng ở mức khoảng 5,17% nhưng đã tăng lên mức khoảng 5,59% trong tuần tiếp theo. Tương tự, lãi suất kỳ hạn 1 tuần cũng có xu hướng tăng từ mức 6,24% trong tuần đầu năm lên 6,61% trong tuần thứ hai.

Với diễn biến này, mặt bằng lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng đã cao hơn khá nhiều so với hồi cuối năm 2022, khi lãi suất thấp nhất kỳ hạn qua đêm 2 tuần cuối cùng năm 2022 chỉ là 3,2% và 4,85% với kỳ hạn 1 tuần.

Hiện tại, việc điều hành lãi suất vẫn là thách thức lớn đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) bởi yêu cầu đặt ra vẫn là cố gắng giảm lãi suất xuống mức thấp nhất để hỗ trợ hoạt động kinh tế.

Cụ thể, nếu so sánh lãi suất trên thế giới, ví dụ như ở Mỹ, Cục Dự trữ liêng bang Mỹ (FED) dù đã thực hiện tới 6 lần tăng lãi suất trong năm 2022, nhưng mặt bằng lãi suất cũng mới chỉ ở mức khoảng 4%. Trong khi đó ở Việt Nam, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng đã tới khoảng hơn 9% (cao hơn gấp đôi ở Mỹ). Đó là lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực nếu trừ đi yếu yếu tố lạm phát thì chênh lệch lãi suất ở Việt Nam còn đang cao hơn nữa so với ở Mỹ.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định
Sự phục hồi kinh tế là yếu tố tích cực nhưng cũng có thể tác động tăng lạm phát do cầu kéo. Ảnh: T.L

Tỷ giá vẫn giữ nhịp ổn định

Tuần qua vẫn là một thời kỳ êm ả với tỷ giá đồng Việt Nam so với USD.

Hôm đầu tuần, NHNN công bố tỷ giá USD trung tâm ở mức 23.605 đồng/USD, bằng với tỷ giá trung tâm hôm cuối tuần trước. Sau đó, tỷ giá USD trung tâm đã có 1 phiên giảm, 2 phiên tăng liên tiếp và sau đó quay đầu giảm vào phiên cuối cùng trong tuần. Chốt phiên cuối tuần, tỷ giá USD trung tâm ghi nhận ở mức 23.602 đồng/USD, chỉ giảm 3 đồng mỗi USD so với hôm thứ hai đầu tuần.

Những yếu tố cung và cầu có thể tác động lên lạm phát thời gian tới

Theo phân tích của lãnh đạo NHNN, về phía cung, tác động vòng 2 từ giá hàng hóa thế giới tăng cao trong các năm 2020-2022 sẽ tiếp tục được phản ánh vào chi phí sản xuất (lạm phát nhập khẩu).

Về phía cầu, kinh tế trong nước tiếp tục quá trình phục hồi, qua đó thúc đẩy tăng nhanh tổng cầu của nền kinh tế, gây áp lực lên giá cả.

Tại ngân hàng thương mại, Vietcombank công bố tỷ giá USD hôm thứ hai đầu tuần là 23.290/23.320/23.640 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra). Sau đó, Vietcombank đã có 2 hôm điều chỉnh giảm tỷ giá và giữ ổn định trong 2 phiên cuối tuần. Đến sáng ngày 13/1, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức là 23.260/23.290/23.610 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), giảm thấp hơn khoảng 30 đồng mỗi Đô la so với hôm đầu tuần.

Theo đánh giá chung của Vụ Chính sách tiền tệ NHNN, việc thực thi chính sách tiền tệ luôn cần linh hoạt để giữ điểm cân bằng hài hòa giữa điều hành lãi suất và điều hành tỷ giá.

Cụ thể, chính sách điều hành nếu chấp nhận hy sinh tỷ giá (để tỷ giá tăng cao), đồng nội tệ mất giá nhiều thì sẽ giữ được lãi suất thấp, giữ được dự trữ ngoại hối. Nhưng ngược lại, nền kinh tế Việt Nam có độ mở rất lớn, nếu để đồng nội tệ mất giá nhanh và mất giá quá lớn thì nền kinh tế sẽ đối diện với khả năng nhập khẩu lạm phát, ảnh hưởng đến cân đối vĩ mô.

Phó Thống đốc nói về rủi ro lạm phát năm 2023

Tuần qua, Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà đã có một số nội dung trao đổi về điều hành thị trường tiền tệ thời gian qua và định hướng sắp tới.

Trong phần nói về lạm phát, ông Hà cho biết, bối cảnh kinh tế toàn cầu tiếp tục còn nhiều yếu tố bất lợi và khó lường, các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất để tiếp tục kiểm soát lạm phát.

Mặc dù lạm phát trong nước hiện vẫn đang được kiểm soát, tuy nhiên, áp lực sẽ tiếp tục gia tăng trong năm 2023, đặc biệt là lạm phát cơ bản có thể tạo nhiều thách thức đối với kiểm soát lạm phát trong năm 2023, đến từ cả yếu tố bên cung (chi phí đẩy) và bên cầu (cầu kéo). Do đó, chúng ta không thể chủ quan với rủi ro lạm phát năm 2023.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, tỷ giá giữ nhịp ổn định
Chưa có những yếu tố rõ ràng có thể tác động mạnh lên giá vàng. Ảnh: T.L

Giá vàng giữ nhịp

Giá vàng có sự biến động, nhưng ở mức vừa phải trong suốt các phiên giao dịch trong cả tuần qua.

Đầu tuần, giá vàng SJC tại Hà Nội chỉ tăng nhẹ 50 nghìn đồng/lượng so với kết thúc phiên giao dịch cuối tuần trước, ghi nhận mức 66,5 triệu đồng/lượng mua vào và 67,32 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng tiếp tục giảm trong phiên 10/1 và giữ ổn định trong 2 phiên tiếp theo ngày 11/1 và 12/1 trước khi quay đầu tăng trở lại vào hôm cuối tuần 13/1. Theo đó, giá vàng SJC sáng 13/1 ghi nhận mức 66,3 triệu đồng/lượng mua vào và 67,12 triệu đồng đồng/lượng bán ra.

Diễn biến thị trường quốc tế và trong nước hiện tại vẫn chưa có yếu tố gì đủ mạnh để tác động trực tiếp có thể tạo “sóng” lên giá vàng./.

Dư địa điều hành tín dụng hiện tại đang rất hạn hẹp

NHNN cho biết, tỷ lệ tín dụng so với GDP của Việt Nam đã đạt 124%, là mức cao nhất đối với các nước có mức thu nhập trung bình thấp theo thống kê của WB. Trong khi đó, Tổ chức Moody’s cảnh báo tỷ lệ tín dụng so với GDP của Việt Nam là mức cao nhất của các quốc gia xếp hạng tín nhiệm Ba và Baa. Tổng dư nợ tín dụng của ngành ngân hàng tiến tới xấp xỉ 12 triệu tỷ đồng, đó là một con số rất lớn. Vì vậy, dư địa điều hành tín dụng trong bối cảnh nêu trên là rất hạn hẹp.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80