Lãi suất tiết kiệm ngày 23/4: Chỉ còn 3 ngân hàng giữ mức từ 6% trở lên

(TBTCO) - Lãi suất ngân hàng ngày 23/4/2025 tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn 3 ngân hàng giữ mức từ 6% trở lên, tạo cuộc đua ngầm giữa các “ông lớn” ngành tài chính.
aa
tien gui
Ảnh minh họa.

Tính đến ngày 23/4, thị trường ghi nhận xu hướng giảm lãi suất tại phần lớn các ngân hàng thương mại. Động thái này diễn ra sau khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu hệ thống kiểm soát mức lãi suất huy động, nhằm tạo dư địa hỗ trợ tăng trưởng tín dụng.

Trong làn sóng điều chỉnh giảm lãi suất, chỉ còn một số ngân hàng duy trì mức 6%/năm trở lên. HDBank hiện đang là ngân hàng có lãi suất cao nhất thị trường ở mức 6,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 15 tháng áp dụng cho gửi online. Ngoài ra, HDBank cũng triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng gửi tại quầy từ 500 tỷ đồng trở lên, với mức lãi suất lên đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Vikki Bank – ngân hàng số – đang áp dụng lãi suất 6%/năm cho tiền gửi trực tuyến từ kỳ hạn 12 tháng trở lên. Đặc biệt, ngân hàng này cũng cung cấp mức lãi suất ưu đãi lên tới 7,5%/năm dành cho khách hàng có số tiền gửi lớn theo chương trình riêng biệt.

VietABank là một trong số ít ngân hàng duy trì mức lãi suất online 6%/năm với kỳ hạn 36 tháng. Trong khi đó, BVBank sau nhiều lần điều chỉnh đã giảm còn 5,95%/năm với kỳ hạn 24 tháng. Tuy nhiên, đối với tiền gửi thông thường tại quầy, ngân hàng này vẫn áp dụng mức 6%/năm cho kỳ hạn 48 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng.

SCB hiện niêm yết bảng lãi suất riêng biệt cho kỳ hạn 13 tháng, dành cho khách hàng mở tài khoản mới với mức lãi suất lên tới 6,8%/năm mà không kèm điều kiện số tiền gửi. Ngoài kỳ hạn đặc biệt này, các kỳ hạn khác tại SCB có mức lãi suất cao nhất chỉ 3,9%/năm – thấp hơn mặt bằng chung của thị trường.

Bên cạnh các hình thức tiết kiệm truyền thống, một số ngân hàng đang giới thiệu sản phẩm sinh lời tự động cho tiền nhàn rỗi không kỳ hạn. Techcombank đi đầu với gói “Sinh lời tự động 2.0”, cho phép khách hàng hưởng lãi suất từ 2,5% đến 4%/năm khi duy trì số dư từ 30 triệu đồng trở lên.

Cụ thể, lãi suất có thể đạt tối đa 4%/năm nhờ tích hợp nhiều ưu đãi cộng dồn, bao gồm: 1% ưu đãi duy trì số dư lớn, 0,25% cho hội viên, 1,25% cho khách hàng mục tiêu và 1,5% điểm cộng theo số dư. So với mức 0,05%/năm thông thường cho tài khoản thanh toán, đây là một bước tiến lớn trong tối ưu hóa hiệu quả dòng tiền.

Tại VIB, tính năng “Siêu Tài Khoản” cho phép khách hàng hưởng lãi suất lên tới 4,3%/năm cho số tiền nhàn rỗi, tùy theo mức độ duy trì số dư. Theo mô phỏng của ngân hàng, với 100 triệu đồng giữ trong tài khoản 7 ngày, khách hàng có thể nhận lãi gần 48 nghìn đồng; sau 21 ngày là 161 nghìn đồng; và sau 90 ngày là hơn 900 nghìn đồng.

Dù xu hướng chung là giảm, một số ngân hàng vẫn duy trì lãi suất hấp dẫn từ 4%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng – mức gần tiệm cận trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80