MB - Ngân hàng top đầu Cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp SME thuộc ngành kinh tế trọng điểm

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động phức tạp, doanh nghiệp ngày càng cần nguồn vốn thông minh để duy trì vận hành hiệu quả và nắm bắt cơ hội tăng trưởng, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) ghi nhận vị thế top đầu cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp SME tại các ngành kinh tế trọng điểm, theo dữ liệu cập nhật từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
aa

Đáng chú ý, MB giữ vị trí Top 1 về Dư nợ cho vay ngắn hạn ở hai ngành Dược - Thiết bị y tế và Thiết bị điện, đồng thời nằm trong Top 4 về Dư nợ cho vay ngắn hạn ở các ngành quy mô lớn như Xây lắp, Cơ khí, Hàng tiêu dùng và Nhựa.

MB - Ngân hàng  top đầu Cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp SME thuộc ngành kinh tế trọng điểm

Cách tiếp cận khác biệt: tài trợ theo dòng tiền thay vì tài sản

Khác với cách cấp tín dụng truyền thống chủ yếu dựa nhiều vào tài sản bảo đảm, MB triển khai mô hình tài trợ theo chuỗi giá trị và dòng tiền doanh nghiệp, kết hợp các hình thức bảo đảm đa dạng cho các nhóm ngành.

Cụ thể, với ngành Dược & Thiết bị y tế, ngân hàng cung cấp giải pháp tài trợ đa dạng và linh hoạt, bao gồm cấp hạn mức tín dụng dựa trên kế hoạch sản xuất, đơn hàng, dòng tiền; phát hành bảo lãnh Thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh tạm ứng dựa trên thông báo hoặc quyết định trúng thầu; phát hành thư tín dụng, bao thanh toán tối đa 100% giá trị hóa đơn.

Với ngành Thiết bị điện, ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời dự án và chu kỳ sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp. Bên cạnh các phương án tài trợ gắn với từng dự án cụ thể, ngân hàng cũng cấp hạn mức tín dụng dựa trên kế hoạch sản xuất, đơn hàng và dòng tiền bán hàng phù hợp với đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp ngành thiết bị điện. Trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và năng lực hoạt động của doanh nghiệp, MB có thể tài trợ tới 100% nhu cầu vốn lưu động với tài sản bảo đảm.

Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng tiếp cận vốn theo tiến độ thực hiện hoạt động thực tế của dự án hoặc theo chu kỳ kinh doanh liên tục, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

MB - Ngân hàng  top đầu Cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp SME thuộc ngành kinh tế trọng điểm

Dẫn đầu ở những ngành có “bài toán vốn phức tạp”

Theo các chuyên gia, ngành Dược - Thiết bị y tế và ngành Thiết bị điện không chỉ có quy mô lớn, mà còn thuộc nhóm có cấu trúc dòng tiền phức tạp, đòi hỏi các giải pháp tài chính chuyên biệt.

Với ngành Dược & Thiết bị y tế, thị trường được dự báo tăng trưởng mạnh nhờ nhu cầu chăm sóc sức khỏe gia tăng. Tuy nhiên, áp lực về dòng tiền và thanh khoản luôn thường trực khi doanh nghiệp phải cân đối nguồn vốn cho các hoạt động nhập khẩu, dự trữ hàng hóa giá trị lớn, đạt tiêu chuẩn khắt khe, trong khi thời gian thanh toán từ bệnh viện và bảo hiểm có thể kéo dài 90–120 ngày.

Mặt khác, ngành Thiết bị điện lại chịu áp lực từ chu kỳ dự án dài, biến động giá nguyên vật liệu và nhu cầu vốn lớn để đón đầu các dự án năng lượng. Quy hoạch điện VIII cùng xu hướng chuyển dịch sang năng lượng tái tạo khiến nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng mạnh trong giai đoạn tới.

Trong bối cảnh đó, việc MB vươn lên vị trí Top 1 ở cả hai ngành cho thấy năng lực không chỉ ở quy mô cấp vốn, mà còn ở khả năng thiết kế giải pháp tài chính phù hợp với đặc thù vận hành của từng ngành.

Mở rộng hiện diện ở các ngành quy mô lớn

Bên cạnh hai ngành dẫn đầu, MB từng bước tạo dựng vị thế là ngân hàng am hiểu sâu sắc các ngành kinh tế trọng điểm có cộng đồng doanh nghiệp SME năng động.

Ngành xây lắp có dư địa tăng trưởng đáng kể nhờ động lực từ đầu tư công và chiến lược phát triển hạ tầng, với nhu cầu vốn tập trung vào các dự án quy mô lớn. Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, mục tiêu phát triển 8.923 km đường cao tốc và 28.614 km quốc lộ quy mô ước tính đạt 3 - 5 triệu tỷ đồng nhưng đây là ngành đặc thù dòng tiền phức tạp, thời gian triển khai kéo dài khiến doanh nghiệp phải ứng vốn lớn; đồng thời biến động giá nguyên vật liệu và rủi ro tiến độ giải phóng mặt bằng khiến áp lực chi phí và lãi vay gia tăng, bào mòn biên lợi nhuận. Trong bối cảnh này, MB đồng hành cùng doanh nghiệp xây lắp cung cấp các giải pháp tài chính từ dịch vụ bảo lãnh đến cho vay, quản lý dòng tiền… phù hợp với đặc điểm theo từng giai đoạn thi công nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu dòng tiền.

Ngành Cơ khí - “xương sống” của sản xuất công nghiệp - là ngành có đặc thù phụ thuộc lớn vào nước ngoài khi phải nhập khẩu từ 70% đến 80% nguyên vật liệu đầu vào (thép chế tạo, linh kiện đặc thù) và máy móc thiết bị từ các thị trường như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... cùng với đó là yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng; do đó yêu cầu vốn đối ứng lớn, nhu cầu dòng tiền liên tục và trình độ kỹ thuật ngày càng nâng cao trong ngành.

Đối với 2 ngành còn lại, MB thể hiện sự thấu hiểu và hỗ trợ sâu sắc tới từng nhu cầu: ngành Hàng tiêu dùng chịu áp lực từ biến động nhu cầu theo mùa vụ, chi phí đầu vào và cạnh tranh ngày càng gay gắt, xu hướng mở rộng kênh phân phối truyền thống hay đẩy mạnh thương mại điện tử có sự phân hóa theo từng ngành hàng. Ngành nhựa - một trong những ngành có quy mô lớn trong nền kinh tế, gắn với nhiều chuỗi giá trị sản xuất tiêu dung nhưng cũng là ngành có nhu cầu vốn cao và chịu ảnh hưởng từ biến động giá nguyên vật liệu cũng như xu hướng phát triển bền vững.

Việc MB hiện diện trong nhóm ngân hàng có quy mô dư nợ lớn ở nhiều ngành cho thấy ngân hàng đang mở rộng năng lực tài trợ đa ngành, dựa trên am hiểu từng lĩnh vực kinh doanh và thấu hiểu nhu cầu của doanh nghiệp.

Vai trò ngày càng rõ nét của ngân hàng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp SME

Theo đại diện MB, bài toán tài chính của doanh nghiệp SME hiện nay không chỉ dừng ở câu hỏi “có tiếp cận được vốn vay hay không”, mà là vay đúng cấu trúc, đúng thời điểm và phù hợp với dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh doanh nghiệp SME chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng thường gặp hạn chế về tài sản đảm bảo và khả năng tiếp cận tín dụng theo các điều kiện truyền thống, các mô hình tài trợ dựa trên dữ liệu và dòng tiền đang trở thành xu hướng tất yếu. Kết quả xếp hạng này cho thấy sự dịch chuyển rõ rệt trong cách các ngân hàng cạnh tranh ở phân khúc SME - cả về quy mô tín dụng cũng như chất lượng giải pháp sản phẩm và mức độ thấu hiểu khách hàng theo từng ngành nghề.

Với việc giữ vị trí top đầu về quy mô ở một số ngành kinh tế trọng điểm, đặc biệt là Top 1 ở hai lĩnh vực có độ phức tạp cao, MB đang từng bước củng cố vị thế là ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp SME trong hành trình tăng trưởng bền vững./.

Hoành Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngân hàng