Ngân hàng Nhà nước có thể hạ lãi suất OMO, tiếp tục bơm thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Theo nhận định của Chứng khoán Vietcap, nhằm hỗ trợ thanh khoản dài cho thị trường, Ngân hàng Nhà nước có thể sẽ giảm lãi suất OMO theo định hướng của Chính phủ, qua đó, giúp hạ lãi suất liên ngân hàng trong tháng 3.
aa
Kiên định mục tiêu giảm lãi suất, tạo đà thúc đẩy tăng trưởng Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2025 Ứng phó trước sức căng tỷ giá từ đầu năm

Trong báo cáo trái phiếu tiền tệ tháng 3/2025 mới phát hành, Chứng khoán Vietcap cho biết, thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng thắt chặt do lượng lớn giấy tờ phát hành có giá đáo hạn.

Thanh khoản thắt chặt trên thị trường

Theo Vietcap, trong tháng 2, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho các ngân hàng thương mại vay 286 nghìn tỷ đồng thông qua nghiệp vụ repo (hợp đồng mua lại), trong khi 351 nghìn tỷ đồng đáo hạn. Đồng thời, NHNN đã phát hành 64 nghìn tỷ đồng tín phiếu, cùng thời gian trên có 88 nghìn tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

"Do đó, trong tháng 2, NHNN đã hút ròng 41.100 tỷ đồng thông qua tín phiếu và repo, trái ngược với mức bơm ròng 67,5 nghìn tỷ đồng trong tháng 1" - nhóm phân tích nêu rõ.

Nhiều giải pháp hỗ trợ thanh khoản dài hạn

"Trong tuần đầu tiên của tháng 3, NHNN đã ngừng phát hành tín phiếu và chào bán repo kỳ hạn dài hơn (35 ngày và 91 ngày, lần đầu tiên kể từ tháng 12/2022), cho thấy định hướng hỗ trợ thanh khoản dài hạn cho thị trường. Ngoài ra, NHNN có thể sẽ giảm lãi suất OMO theo định hướng của Chính phủ, qua đó giúp hạ lãi suất liên ngân hàng trong tháng 3" - Chứng khoán Vietcap đánh giá.

Báo cáo Vietcap cũng cho biết lãi suất liên ngân hàng qua đêm dao động từ 3,7% - 5,5% trong tháng 2, đi ngang so với cuối tháng 1, trung bình đạt 4,3% trước khi nhích lên 4,6% vào cuối tháng.

Cập nhật đến ngày 11/3, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm, một tuần và một tháng lần lượt ở mức 4,7%/năm, 4,78%/năm và 3,88%/năm, tăng nhẹ so với phiên đầu tuần.

Theo dữ liệu từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), lãi suất qua đêm có bảo đảm (SOFR) của Mỹ phiên ngày 11/3 là 4,32%. Như vậy, chênh lệch lãi suất qua đêm tại Việt Nam và Mỹ là 0,38 điểm %.

Ngân hàng Nhà nước có thể hạ lãi suất OMO, tiếp tục bơm thanh khoản
Diễn biến lãi suất qua đêm liên ngân hàng và tỷ giá USD/VND. Nguồn: Bloomberg, Vietcap.

Về tỷ giá, báo cáo Vietcap cho biết, cuối tháng 2, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng giao dịch ở mức 25.557 đồng, tăng 1,9% so với tháng trước là do một số yếu tố. Đó là cần mua một lượng USD lớn để thanh toán trái phiếu sắp đáo hạn.

Cùng với đó, Việt Nam ghi nhận thâm hụt thương mại lần đầu sau 9 tháng. Kỳ vọng NHNN giảm lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế 8% năm nay và thị trường ngoại hối thận trọng trước khả năng FED không giảm lãi suất trong tháng 3.

Nhóm phân tích Vietcap dự báo, việc lãi suất liên ngân hàng giảm trong tháng 3 và nhu cầu mua USD từ các ngân hàng thương mại để thanh toán trái phiếu sắp đáo hạn có thể tạo áp lực lên tỷ giá USD/VND.

Tuy nhiên, nhóm phân tích cũng nhận định sự sụt giảm của chỉ số sức mạnh USD (DXY) trong tuần đầu tháng 3 (giảm 3,6%) có thể giúp ổn định tỷ giá. Bên cạnh đó, Vietcap kỳ vọng dòng vốn FDI mạnh mẽ và sự thu hẹp của thâm hụt thương mại dịch vụ sẽ góp phần hỗ trợ tỷ giá USD/VND.

Sử dụng linh hoạt công cụ tái cấp vốn, cung ứng thanh khoản

Phát biểu tại Hội nghị đẩy mạnh tín dụng ngân hàng khu vực 4 mới đây, Phó Thống đốc thường trực NHNN Đào Minh Tú cho rằng, nền kinh tế đã khởi sắc nhưng vẫn chưa hết khó khăn. Để có thể hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy tín dụng phát triển kinh tế và đầu tư, ngành ngân hàng phải coi đây là vấn đề khó để tìm lối hóa giải.

Theo đó, NHNN đã, đang tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng đưa vốn vào nền kinh tế như đã đặt hạn mức tín dụng 16% cho các tổ chức tín dụng ngay từ đầu năm và hết hạn mức có thể xem xét mở rộng nếu lạm phát ổn định, song các ngân hàng vẫn đảm bảo phát triển ổn định lành mạnh.

Ngân hàng Nhà nước có thể hạ lãi suất OMO, tiếp tục bơm thanh khoản
Ngân hàng Nhà nước có thể hạ lãi suất OMO, tiếp tục bơm thanh khoản. Ảnh minh hoạ.
“NHNN luôn đảm bảo thanh khoản cho các tổ chức tín dụng và sắp tới sẽ có những điều hành linh hoạt hơn trong việc sử dụng tái cấp vốn liên ngân hàng để các ngân hàng tăng vốn trên thị trường 2” - Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Ông Đào Minh Tú cũng cho biết, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất ổn định và theo chiều hướng giảm.

Để có mức lãi suất phù hợp thu hút dòng tiền hỗ trợ nền kinh tế, NHNN sẽ đặt vấn đề tiết giảm chi phí tại bốn ngân hàng thương mại nhà nước, từ đó, giảm lãi suất cho vay. Khi đó, các ngân hàng thương mại cổ phần sẽ phải giảm theo xu hướng mặt bằng chung của thị trường.

Đồng thời, NHNN yêu cầu phải luôn luôn công khai minh bạch lãi suất cho vay doanh nghiệp lựa chọn. Quan điểm của NHNN về điều hành tỷ giá ngoại tệ là tiếp tục ổn định. NHNN sẽ nghiên cứu giảm thêm lãi suất trên thị trường mở sao cho hợp lý, vì không phải cứ giảm là tốt bởi lãi suất liên quan chặt chẽ đến tỷ giá./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Công nghệ “len” vào mọi "mắt xích", mở diện mạo mới cho ngành bảo hiểm

Công nghệ “len” vào mọi "mắt xích", mở diện mạo mới cho ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI) đang len lỏi vào mọi "mắt xích" trong hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm. Không chỉ tạo ra những thay đổi trong vận hành và trải nghiệm khách hàng, AI, dữ liệu và chuyển đổi số còn trở thành trụ cột trong định hướng phát triển dài hạn của ngành bảo hiểm.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

(TBTCO) - Dù mặt bằng lãi suất liên tục đi lên, dòng tiền gửi vẫn chưa chảy mạnh như kỳ vọng, khi tiền gửi tại 28 ngân hàng chỉ tăng 5,4%, tương ứng hơn 800.000 tỷ đồng sau 6 tháng. Trong bối cảnh huy động tiền gửi còn nhiều áp lực, thanh khoản gây thách thức cuối năm, không ít nhà băng đã đẩy mạnh nhiều "van" hút vốn khác.
VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

(TBTCO) - Giữa bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính nhiều biến động, MB ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh tích cực, báo lãi trước thuế 20,2 nghìn tỷ đồng, lọt top 3 toàn ngành và tự tin hoàn thành mục tiêu 39,5 nghìn tỷ đồng cả năm. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng tín dụng và huy động 30 - 35% trong nửa cuối năm, bứt tốc trong 3 năm tới và thu hẹp khoảng cách với nhóm "big 4".
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,900
Hà Nội - PNJ 140,000 143,900
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,900
Miền Tây - PNJ 140,000 143,900
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,900
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 14,400
Miếng SJC Nghệ An 14,100 14,400
Miếng SJC Thái Bình 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 14,400
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 14,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 14,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 1,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cập nhật: 09/08/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 09/08/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80