Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế:

Ngân hàng “nhẹ gánh” trước quyết định cấp tín dụng

Thảo Miên
(TBTCO) - Ngân hàng là đơn vị liên quan đến tất cả các ngành kinh tế và phục vụ dịch vụ tài chính cho tất cả các ngành này. Hiểu và áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) được coi là chìa khóa để các ngân hàng tính toán được các tổn thất tín dụng để đưa ra quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp thuận lợi hơn.
aa

Nâng cao tính minh bạch, giải trình

Theo bà Nguyễn Hồng Vân - Vụ trưởng Vụ Tài chính - kế toán (Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng cũng là doanh nghiệp (DN) và phải tuân thủ theo quyết định của Bộ Tài chính về chế độ tài chính, kế toán. Ngân hàng cũng phải phải nắm được việc thực hiện IFRS của các DN nói chung, vì DN là khách hàng của ngân hàng, nên phải hiểu được báo cáo tài chính của các DN để xếp hạng tín nhiệm DN, từ đó quyết định cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính kèm theo.

Ngân hàng “nhẹ gánh” trước quyết định cấp tín dụng
Với tổ chức tín dụng như ngân hàng, hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào thì tính minh bạch là rất quan trọng, với việc áp dụng IFRS 9.

Phân tích những lợi ích của việc áp dụng IFRS đối với ngành ngân hàng, bà Vân cho biết, với ngành ngân hàng, chuẩn mực quan trọng và ảnh hưởng nhất là công cụ số 9 (IFRS 9). Định giá các công cụ tài chính chiếm đến 90% tài sản của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Tuân thủ IFRS 9 thì các ngân hàng sẽ có thể tính toán khả năng chịu đựng được các tổn thất tín dụng trong các biến động kinh tế vĩ mô và như vậy chuẩn bị cho một quá trình phát triển ổn định, bền vững, lâu dài.

Cũng theo bà Vân, với các ngân hàng và tổ chức tín dụng thì nguồn vốn huy động từ nước ngoài là nguồn vốn kinh doanh rất quan trọng. Nếu các ngân hàng và tổ chức tín dụng tuân thủ IFRS thì những điều kiện có thể gọi nguồn vốn từ thị trường quốc tế sẽ rất nhanh chóng, dễ dàng và với chi phí rẻ nhất.

Từ góc độ một đơn vị đã áp dụng và chuyển đổi IFRS, ông Ngô Quang Trung - Tổng Giám đốc Ngân hàng Bản Việt chia sẻ, thay đổi lớn của áp dụng IFRS 9 là ngân hàng phải áp dụng các mô hình dự báo trong phân loại tài sản, dự báo về mức độ rủi ro của tài sản, nhất là các khoản tín dụng và các khoản trích lập dự phòng rủi ro kéo theo. Thay đổi lớn này sẽ mang lại 3 lợi ích lớn cho các ngân hàng.

Theo đó, với tổ chức tín dụng như ngân hàng, hoặc bất kỳ DN nào thì tính minh bạch là rất quan trọng, với việc áp dụng IFRS 9, ngân hàng sẽ trở thành tổ chức có tính minh bạch cao hơn rất nhiều trong mắt nhà đầu tư, trong mắt khách hàng, cũng như thị trường.

Lợi ích thứ 2 là khi áp dụng IFRS 9 thì buộc ngân hàng phải có tính chủ động cao hơn trong việc lựa chọn các mô hình kinh doanh, xác định các đặc tính của những sản phẩm trọng yếu và theo đó, sẽ quản lý một cách hiệu quả hơn hoạt động kinh doanh, cũng như hoạch định vốn cho ngân hàng.

Lợi ích thứ 3 là khi áp dụng nền tảng IFRS 9 thông suốt ngân hàng sẽ phải thay đổi mô hình phối hợp giữa các bộ phận liên quan, từ kinh doanh đến quản lý rủi ro và tài chính trên một nền tảng thống nhất mà IFRS 9 đã hình thành.

Các ngân hàng cần gì để áp dụng thành công?

Chia sẻ kinh nghiệm về hành trình chuyển đổi IFRS, ông Trung cho biết, trước hết, ban lãnh đạo cần chủ động, quyết tâm và ngay lập tức đặt ra những lộ trình và những mốc trọng yếu trong quá trình triển khai.

Theo đó, Ngân hàng Bản Việt đã xây dựng những nguồn lực ban đầu (nhân lực, kinh phí, công nghệ) để sẵn sàng cho triển khai dự án này, trong đó thành lập ban chỉ đạo, nhóm triển khai theo từng modul khởi đầu. Tiếp đó là triển khai đánh giá sự cần thiết và những yêu cầu đặt ra đối với đối tác sẽ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật. Đồng thời, xác định những cái “ghép” giữa hiện trạng kế toán theo chuẩn mực kế toán hiện hữu với việc áp dụng IFRS 9. Sau đó là tổ chức đào tạo dưới sự hỗ trợ của đơn vị tư vấn cho nguồn nhân lực lõi để nâng cao sự hiểu biết, làm chủ đối với những vấn đề mới của IFRS 9 đặt ra với các bộ phận nghiệp vụ của ngân hàng. Tiếp đó là chạy thử nghiệm để tiến tới chạy chính thức.

“Hiện nay, chúng tôi đang chạy thử nghiệm trên các dữ liệu của năm 2021 và sẽ tiếp tục thực hiện trên cơ sở dữ liệu thực hiện của năm 2022. Trong quá trình này, chúng tôi cũng tiếp tục chờ đợi những hướng dẫn chi tiết hơn từ cơ quan quản lý nhà nước. Khi hoàn tất quá trình chạy thí điểm, chúng tôi dự kiến sẽ bắt đầu chạy chính thức vào năm 2023” - ông Trung cho biết.

Chia sẻ trên phương diện nhà quản lý của Ngân hàng Nhà nước, bà Vân cho rằng, muốn thực hiện IFRS thành công thì các nhà lãnh đạo, quản lý DN nói chung và ngành ngân hàng nói riêng phải thực sự quan tâm đến lĩnh vực này để có sự chuẩn bị đầy đủ và cần thiết về nhân lực, về tài chính và công nghệ để có thể thực hiện IFRS đúng quy định.

“Đối với ngành ngân hàng, cần rất nhiều nguồn lực để tuân thủ IFRS. Trước hết là có nhân lực hiểu biết về IFRS, có hệ dữ liệu đủ để xây dựng các mô hình tính được đúng giá trị của các công cụ tài chính cho nên ngành ngân hàng hiện nay đang rất quan tâm đến IFRS và đang có những bước đi chuẩn bị cho quá trình thực hiện” - bà Vân cho biết.

Cũng theo bà Vân, để chuẩn bị cho quá trình tuân thủ IFRS trong ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước đã có 1 khảo sát với các ngân hàng xem sự chuẩn bị với việc tuân thủ này như thế nào. Hiện nay, hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng đã bắt đầu nghiên cứu và một số ngân hàng đã tiên phong trong quá trình áp dụng triển khai IFRS.

Trong Quyết định 345/QĐ-BTC năm 2020 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án áp dụng IFRS tại Việt Nam, có 1 nội dung phân công cho Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu và đề xuất lộ trình tuân thủ IFRS cho ngành ngân hàng và phối hợp cùng với Bộ Tài chính để ra các văn bản đảm bảo cho ngành ngân hàng có thể tuân thủ IFRS đúng hạn. Hiện nay, 2 cơ quan này đang tích cực phối hợp để sớm đưa ra lộ trình tuân thủ cho các ngân hàng.
Thảo Miên

Đọc thêm

Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

(TBTCO) - Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ở tất cả các phân khúc kinh doanh, đồng thời khẳng định nền tảng vốn vững chắc.
Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

(TBTCO) - Hết hạn bảo hành chính hãng luôn là nỗi lo của các chủ xe, e ngại khi có sự cố thay tháo không phải phụ tùng chính hãng sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của xe. Hiểu được những “trăn trở” của khách hàng, Bảo hiểm Quân đội đã cho ra mắt Bảo hiểm Bảo hành an tâm MIC - giải pháp “bảo hiểm sức khỏe” giúp các chủ xe được an tâm về dịch vụ bảo hảnh, sửa chữa hoặc thay thế chữa những bộ phận/linh kiện của xe nếu hỏng hóc xuất phát từ lỗi kỹ thuật.
DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

(TBTCO) - Ngày 28/5/2026, Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức được vinh danh tại Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360.
Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Bảo hiểm Quân đội lần đầu tiên  ra mắt sản phẩm MIC 360 - bảo vệ gói gọn trong một điểm chạm chi phí chỉ từ 100.000 đồng/năm

Bảo hiểm Quân đội lần đầu tiên ra mắt sản phẩm MIC 360 - bảo vệ gói gọn trong một điểm chạm chi phí chỉ từ 100.000 đồng/năm

(TBTCO) - Ngày 27/5/2026, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) chính thức ra mắt bộ sản phẩm MIC 360. Được thiết kế với các quyền lợi bảo vệ đa tầng và mức phí "bình dân" chỉ từ 100.000 đồng/năm, MIC 360 kỳ vọng sẽ trở thành "tấm khiên" an sinh vững chắc cho người lao động và các hộ kinh doanh trước những biến cố bất ngờ.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
Bảo hiểm Quân đội và Bệnh viện Thanh Nhàn ký kết hợp tác bảo lãnh viện phí trực tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

Bảo hiểm Quân đội và Bệnh viện Thanh Nhàn ký kết hợp tác bảo lãnh viện phí trực tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

(TBTCO) - Ngày 27/5/2026, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Bệnh viện Thanh Nhàn đã chính thức thực hiện lễ ký kết thỏa thuận hợp tác triển khai dịch vụ bảo lãnh viện phí trực tiếp. Đây là bước đi chiến lược nằm trong chuỗi hoạt động mở rộng mạng lưới bảo lãnh của MIC tại các bệnh viện công uy tín nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục và tối ưu hóa quyền lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 158,500
Hà Nội - PNJ 155,500 158,500
Đà Nẵng - PNJ 155,500 158,500
Miền Tây - PNJ 155,500 158,500
Tây Nguyên - PNJ 155,500 158,500
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 158,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 30/05/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19133
CAD 18514 18791 19408
CHF 32907 33292 33934
CNY 0 3846 3938
EUR 29969 30242 31288
GBP 34479 34870 35809
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15374 15965
SGD 20036 20319 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80