Thanh tra chỉ ra sai sót trong cho vay tại Indovina Phú Mỹ Hưng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực 2 vừa công bố thông báo kết luận thanh tra Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng, chỉ ra nhiều sai sót trong thẩm định và quản lý vốn vay tại chi nhánh này.
aa

Tồn tại trong thẩm định, giám sát vốn vay khiến nợ xấu vẫn cao

Ngân hàng TNHH Indovina được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận mở Chi nhánh Phú Mỹ Hưng theo văn bản số 9324/NHNN-TTGSNH ngày 23/12/2020 và đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (mã số chi nhánh 0300733752-017). Người đứng đầu chi nhánh hiện là ông Nguyễn Phương Duy.

Thanh tra chỉ ra sai sót trong cho vay tại Indovina Phú Mỹ Hưng, nợ xấu “phình to”
Kết quả thanh tra cho thấy, Indovina Phú Mỹ Hưng có sai sót trong cho vay. Ảnh minh hoạ.

Về những mặt đã làm được, kết quả thanh tra cho thấy, Indovina - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng cơ bản chấp hành đúng các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, hoạt động đại lý bảo hiểm, phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.

"Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã khắc phục tình trạng lỗ, bắt đầu có lãi từ năm 2024, đóng góp tích cực vào kết quả chung của Ngân hàng TNHH Indovina" - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực 2 nêu rõ.

Tuy nhiên, kết quả thanh tra cũng chỉ ra một số tồn tại, hạn chế. Trong đó, việc thẩm định, quyết định cho vay và kiểm tra, giám sát vốn vay tuy được thực hiện theo quy định nội bộ, nhưng vẫn còn một số hồ sơ cho vay chưa được thực hiện đầy đủ, chặt chẽ. Việc thu thập chứng từ sử dụng vốn vay còn chưa đầy đủ. Tỷ lệ nợ xấu tuy đã giảm, nhưng còn ở mức cao.

Để khắc phục các tồn tại này, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 yêu cầu Trụ sở chính Ngân hàng TNHH Indovina thực hiện 1 kiến nghị và Chi nhánh Phú Mỹ Hưng thực hiện 5 kiến nghị cụ thể, nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, tăng cường quản trị rủi ro, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Gần đây, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực 14 cũng ban hành thông báo kết luận thanh tra Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Cần Thơ và chỉ rõ nhiều tồn tại trong hoạt động.

Lợi nhuận của Indovina tăng 90%, nhưng nợ xấu nhóm 5 vẫn “phình to”

Ngân hàng TNHH Indovina là một trong 2 ngân hàng liên doanh hiếm hoi trong hệ thống 49 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam. Được thành lập từ năm 1990, Indovina từng gây chú ý khi là ngân hàng liên doanh đầu tiên có vốn nước ngoài, mở ra giai đoạn đầu của tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của ngành ngân hàng Việt Nam.

Về tình hình kinh doanh, năm 2024, Ngân hàng Indovina ghi nhận mức tăng lợi nhuận trước thuế gần 89,2%, đạt 937,6 tỷ đồng, song kết quả này chủ yếu đến từ việc cắt giảm mạnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, thay vì tăng trưởng từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động tăng 18,9% lên 1.838,8 tỷ đồng, song phần lớn nhờ thu nhập lãi thuần tăng 10,4%, chủ yếu do chi phí lãi giảm nhanh hơn tốc độ tăng của thu nhập lãi. Trong khi đó, nhiều mảng kinh doanh chính lại đi xuống. Đơn cử, lãi từ dịch vụ giảm 10,3%, lãi chứng khoán kinh doanh sụt tới 66,6% và tiếp tục lỗ trong hoạt động chứng khoán đầu tư 24,5 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, chi phí hoạt động tăng tới 29,6%, lên 697,5 tỷ đồng, cho thấy ngân hàng đang chịu áp lực chi phí lớn. Lợi nhuận thuần trước dự phòng chỉ tăng khiêm tốn 13,1%, thấp hơn tốc độ tăng chi phí, cho thấy biên lợi nhuận đang bị thu hẹp.

Đáng chú ý, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh 60,3%, xuống còn 203,8 tỷ đồng, giúp lợi nhuận trước thuế tăng vọt gần gấp đôi. Điều này cho thấy động lực tăng trưởng của Indovina năm 2024 phần lớn đến từ việc giảm trích lập, chứ không phải cải thiện đồng đều ở các mảng kinh doanh.

Thanh tra chỉ ra sai sót trong cho vay tại Indovina Phú Mỹ Hưng, nợ xấu “phình to”
Nguồn: Phóng viên tổng hợp.

Tăng trưởng tín dụng chậm, nợ xấu gấp 12 lần chỉ sau 5 năm

Xét trong giai đoạn 5 năm gần đây (2020 - 2024), dư nợ cho vay của Ngân hàng Indovina tăng từ 33.518 tỷ đồng lên 40.076 tỷ đồng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 4 - 5%/năm, trong khi nợ xấu tăng gấp gần 12 lần, từ 305 tỷ đồng lên 3.575 tỷ đồng.

Tỷ lệ nợ xấu vì vậy cũng tăng mạnh từ 0,9% (năm 2020) lên 8,9% (năm 2024), trong đó, riêng nợ nhóm 5 leo thang liên tục, từ 277 tỷ đồng lên 3.425 tỷ đồng, tăng hơn 12 lần sau 5 năm.

Về tình hình cho vay, năm 2024, Ngân hàng Indovina ghi nhận tổng dư nợ cho vay đạt 40.076 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2023, cho thấy tín dụng đã phục hồi mạnh sau giai đoạn tăng trưởng chậm. Tuy nhiên, nợ xấu vẫn là vấn đề đáng quan ngại.

Tổng quy mô nợ xấu (nhóm 3 - 5) năm 2024 của Indovina giảm 7,8%, xuống 3.574,5 tỷ đồng, giúp tỷ lệ nợ xấu hạ từ khoảng 11,7% (năm 2023) xuống 8,9% (năm 2024).

Mức giảm này chủ yếu nhờ nợ nghi ngờ (nhóm 4) co mạnh tới 78,5%, trong khi nợ nhóm 3 lại tăng vọt hơn 367% từ nền thấp (5,2 tỷ đồng) và nợ nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn vẫn tăng 4,1%, chiếm tới gần 96% tổng nợ xấu. Điều này cho thấy chất lượng tài sản của ngân hàng vẫn tiềm ẩn rủi ro lớn khi phần lớn nợ xấu đã chuyển sang trạng thái mất vốn, phản ánh việc thu hồi nợ còn chậm và áp lực trích lập dự phòng vẫn rất cao.

Mặc dù năm 2024, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Indovina đã giảm so với đỉnh 2023, song cấu trúc nợ xấu lại cho thấy sự rủi ro tập trung cao vào nhóm 5, phản ánh chất lượng tín dụng chưa thực sự được cải thiện./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám, chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng đối với các bệnh, nhóm bệnh trước đây chưa được thanh toán.
Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

(TBTCO) - Thông tư số 25/2026/TT-NHNN nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7, tạo thêm dư địa tín dụng ước 1,3 - 1,5 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên, dư địa lớn hơn không đồng nghĩa hạ chuẩn an toàn, các ngân hàng cần đồng thời củng cố ba trụ cột cốt lõi, để vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm an toàn hệ thống.
Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của ABIC đã thông qua kế hoạch doanh thu bảo hiểm 3.100 tỷ đồng, tăng 11%; lợi nhuận trước thuế tối thiểu 350 tỷ đồng và xác định bancassurance qua Agribank là động lực tăng trưởng chủ lực. ABIC nhiều khả năng sẽ chia cổ tức 15% bằng tiền mặt và dự kiến phát hành cổ phiếu riêng lẻ để đáp ứng điều kiện về cổ đông theo quy định.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 29/06/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80